Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHƯƠNG MỸ

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 324/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 30-06-2025.

“V/v: Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Luân

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Tiến Lợi Bà Nguyễn Thị Hà

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Lê Đức Anh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ.

Trong ngày 30 tháng 06 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 297/2025/TLST-HNGĐ ngày 09/06/2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 67/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 24/06/2025 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Trịnh Viết B, sinh năm 1987

Nơi ĐKHKTT: Thôn T, xã T, huyện C, Thành phố Hà Nội.

2. Bị đơn: Chị Hoàng Thị Ngọc L, sinh năm 1987

Nơi ĐKHKTT: Thôn T, xã X, huyện X, Tỉnh Đồng Nai.

Anh B và chị L đều có đơn xin vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện, ý kiến tại bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn – Anh Trịnh Viết B trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Anh với chị Hoàng Thị Ngọc L, sinh năm 1987 có tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 29/07/2011 tại UBND xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai. Sau khi kết hôn, vợ chồng anh chung sống hạnh phúc với nhau. Từ năm 2021 trở lại đây, vợ chồng anh phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung và đã ly thân từ 2021 đến nay. Anh B xác định không còn tình cảm vợ chồng với chị L nên đề nghị Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ giải quyết cho anh được ly hôn với chị Hoàng Thị Ngọc L.

Về con chung: Vợ chồng anh Trịnh Viết B và chị Hoàng Thị Ngọc L không có con chung.

Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Anh B xác định vợ chồng anh không có tài sản chung, công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Tại bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn - chị Hoàng Thị Ngọc L trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị với anh Trịnh Viết B, sinh năm 1987 có tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 29/07/2011 tại UBND xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai. Sau khi kết hôn, vợ chồng chị chung sống hạnh phúc với nhau. Từ năm 2021 trở lại đây vợ chồng chị phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, hoàn cảnh hiện tại của vợ chồng là mỗi người sống một nơi, không ai quan tâm hỏi han đến ai. Nay chị xác định tình cảm không còn, hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Anh B có đơn xin ly hôn, chị nhất trí ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng anh Trịnh Viết B và chị Hoàng Thị Ngọc L không có con chung.

Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Chị L xác định vợ chồng chị không có tài sản chung, công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa:

- Nguyên đơn – anh Trịnh Viết B vắng mặt và có đơn xin giải quyết vắng mặt. Anh B vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện: đề nghị Tòa án giải quyết cho anh B được ly hôn chị L. Về con chung: anh B, chị L không có con chung; Về tài sản chung, công nợ chung: xác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Bị đơn – chị Hoàng Thị Ngọc L vắng mặt và có đơn xin giải quyết vắng mặt. Chị L nhất trí ly hôn, đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được ly hôn. Về con chung: anh B, chị L không có con chung; Về tài sản chung, công nợ chung: xác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về tố tụng:

[1.1.] Về thẩm quyền: Anh Trịnh Viết B có đơn khởi kiện đối với chị Hoàng Thị Ngọc L về việc xin ly hôn nên xác định đây là vụ án Hôn nhân và gia đình về "Ly hôn" thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Bị đơn – chị Hoàng Thị Ngọc L hiện có hộ khẩu thường trú và cư trú tại Thôn T, xã X, huyện X, Tỉnh Đồng Nai, chị L có đơn đồng ý đề nghị Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ giải quyết việc ly hôn nên Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm b khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

[1.2]. Về sự vắng mặt của nguyên đơn, bị đơn: Anh B và chị L đã có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh B, chị L.

[2]. Về nội dung:

[2.1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Viết B và chị Hoàng Thị Ngọc L tự nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn ngày 29/07/2011 tại UBND xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai tuân thủ các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống, giữa hai vợ chồng có một số bất đồng về quan điểm sống dẫn đến tình cảm vợ chồng bị rạn nứt và đã ly thân từ năm 2021 đến nay. Xét thấy: Giữa anh Trịnh Viết B và chị Hoàng Thị Ngọc L đều không có giải pháp cải thiện tình cảm vợ chồng, anh B xin ly hôn và chị L nhất trí ly hôn. Như vậy xác định mâu thuẫn giữa anh Trịnh Viết B và chị Hoàng Thị Ngọc L là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu của anh Trịnh Viết B và cho anh Trịnh Viết B được ly hôn với chị chị Hoàng Thị Ngọc L để cả hai ổn định cuộc sống.

[2.2]. Về con chung: Anh B, chị L xác nhận không có con chung.

[2.3]. Về tài sản chung, công nợ chung: Anh B, chị L xác định không có tài sản chung và công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[3]. Về án phí: Anh Trịnh Viết B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XIV là 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 227; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14.

Xử:

  1. Anh Trịnh Viết B được ly hôn với chị Hoàng Thị Ngọc L.
  2. Về con chung: Không có nên không xem xét.
  3. Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét.
  4. Về án phí: Anh Trịnh Viết B phải nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm; được đối trừ với 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí anh B đã nộp theo “Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án” số 0062621 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ ngày 09/06/2025.

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc kể từ ngày bản sao bản án được niêm yết hợp lệ./.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND thành phố Hà Nội;
  • - VKSND huyện Chương Mỹ;
  • - Chi cục THADS huyện Chương Mỹ;
  • - UBND xã Xuân Thọ, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai (Số 123 ngày 29/07/2011);
  • - Lưu: Hồ sơ /V.phòng.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA




Đỗ Thị Luân

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 324/2025/HNGĐ-ST ngày 30/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về ly hôn

  • Số bản án: 324/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Anh B xin ly hôn với chị L
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger