|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 324/2025/DS-ST
Ngày: 20 - 6 - 2025
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Xuân Thắng.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đoàn Văn Rỹ.
2. Bà Thái Thục Hiền.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Thu Hiền.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8 tham gia phiên tòa: Bà Dương Thị Thanh Nhàn – Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 606/2024/TLST-DS ngày 09 tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 137/2025/QĐXXST-DS ngày 08 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà số 106/2025/QĐST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:
-
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.
Địa chỉ trụ sở: Số B - B đường N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ liên lạc: Số B đường N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Trần Gia T, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Số B đường N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. (xin vắng mặt)
(Giấy uỷ quyền số 3353/2023/UQ-TGĐ lập ngày 05/10/2023).
-
Bị đơn: Bà Trần Thị Bích T1, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Số F đường L, Phường A, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai cùng các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần S có đại diện theo uỷ quyền là ông Trần Gia T trình bày:
Ngày 06/9/2018, bà Trần Thị Bích T1 và Ngân hàng Thương mại Cổ phần S ký kết Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng kèm Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S (đơn vị phát hành thẻ) với nội dung: Hạn mức tín dụng: 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng; Loại thẻ: Ladies First; Số thẻ: 486265 - 9504; Lãi suất áp dụng: 2,15%/tháng; Mục đích vay: tiêu dùng cá nhân.
Sau khi được cấp thẻ tín dụng, bà T1 đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 893.122.049 đồng và đã thanh toán số tiền 853.690.416 đồng. Do bà T1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán, Ngân hàng Thương mại Cổ phần S đã nhiều lần làm việc, thông báo nhưng bà T1 không trả nợ.
Ngày 23/11/2020, Ngân hàng Thương mại Cổ phần S đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ sang nợ quá hạn, áp dụng lãi suất nợ quá hạn. Tổng dư nợ của bà Trần Thị Bích T1 tính đến ngày 20/6/2025 là 175.940.825 đồng. Trong đó, tiền nợ gốc là 55.461.725 đồng, tiền lãi quá hạn là 120.479.100 đồng.
Việc bà T1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán đã vi phạm cam kết trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S. Do đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần S khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân Quận 8 giải quyết:
- Buộc bà Trần Thị Bích T1 có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S một lần toàn bộ số nợ gốc và lãi tính đến ngày 20/6/2025 là 170.940.825 (một trăm bảy mươi lăm triệu, chín trăm bốn mươi ngàn, tám trăm hai mươi lăm) đồng. Trong đó: tiền nợ gốc là 55.461.725 đồng; tiền nợ lãi quá hạn là 120.479.100 đồng.
- Yêu cầu bà T1 có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 21/6/2025 cho đến khi trả xong toàn bộ khoản nợ theo lãi suất quy định tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 06/9/2018.
Tại phiên toà sơ thẩm,
- - Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần S giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và xin vắng mặt tại phiên toà.
- - Bị đơn bà Trần Thị Bích T1 đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng gồm: Thông báo về việc thụ lý vụ án; Giấy triệu tập; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; Giấy triệu tập tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 137/2025/QĐXXST-DS ngày 08/5/2025 và Quyết định hoãn phiên toà số 106/2025/QĐST-DS ngày 29/5/2025; Giấy triệu tập tham gia phiên toà nhưng bà Trần Thị Bích T1 vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà Trần Thị Bích T1 theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8 phát biểu ý kiến:
Về tố tụng:
- + Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên toà trong quá trình giải quyết vụ án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- + Nguyên đơn đã thực hiện đúng, đầy đủ các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Bị đơn chưa thực hiện đầy đủ những quy định tại các Điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ để xem xét giải quyết vụ án.
Về nội dung:
Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và nghe ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
-
[1] Về tố tụng:
Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần S đã cung cấp đầy đủ lời khai cùng các tài liệu, chứng cứ cho Toà án và có đơn xin giải quyết, xét xử vắng mặt.
Bị đơn bà Trần Thị Bích T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để cung cấp lời khai, chứng cứ, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do chính đáng.
Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
-
[2] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần S khởi kiện yêu cầu bị đơn bà Trần Thị Bích T1 phải trả tiền nợ gốc, tiền lãi theo thoả thuận tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng. Đây là “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng” được quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ kết quả trả lời xác minh của Ban C, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh thể hiện bà Trần Thị Bích T1 đăng ký hộ khẩu thường trú và thực tế cư trú tại địa chỉ số F đường L, Khu phố D, Phường A, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn có nơi cư trú tại Quận H nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 8 theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
-
[3] Xét yêu cầu của các đương sự, Hội đồng xét xử xét thấy:
Căn cứ Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng kèm Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S ngày 06/9/2018 có cơ sở xác định bà Trần Thị Bích T1 mở thẻ tín dụng với hạn mức 50.000.000 đồng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần S với mục đích tiêu dùng cá nhân.
Đây là Hợp đồng tín dụng, có thoả thuận lãi suất theo đúng quy định của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2017, Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao về hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm. Bà Trần Thị Bích T1 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thoả thuận tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng kèm Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
Do đó, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc bị đơn có trách nhiệm thanh toán một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật tổng số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 20/6/2025 là 170.940.825 (một trăm bảy mươi lăm triệu, chín trăm bốn mươi ngàn, tám trăm hai mươi lăm) đồng, trong đó: tiền nợ gốc là 55.461.725 đồng, tiền lãi quá hạn là 120.479.100 đồng, đồng thời có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 21/6/2025 cho đến khi trả xong toàn bộ khoản nợ theo lãi suất quy định tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 06/9/2018 là có cơ sở nên chấp nhận.
- [4] Tại phiên toà, ý kiến phát biểu và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh phù hợp với tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án, có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
- [6] Về án phí: Yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn bà Trần Thị Bích T1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định. H lại tiền tạm ứng án phí đã nộp cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- - Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- - Căn cứ vào khoản 3 Điều 40; Điều 116; Điều 117; khoản 1 Điều 119; Điều 157 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
- - Căn cứ vào Điều 91, Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2017;
- - Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao về hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
- - Căn cứ Luật Phí và lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- - Căn cứ vào Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014),
-
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.
-
Buộc bị đơn bà Trần Thị Bích T1 phải thanh toán cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền tính đến ngày 20/6/2025 là 170.940.825 (một trăm bảy mươi lăm triệu, chín trăm bốn mươi ngàn, tám trăm hai mươi lăm) đồng. Trong đó: tiền nợ gốc là 55.461.725 đồng; tiền lãi quá hạn là 120.479.100 đồng. Thanh toán một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Bà Trần Thị Bích T1 còn phải tiếp tục chịu tiền lãi quá hạn, lãi chậm trả lãi đối với số tiền nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 21/6/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ với mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng kèm Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ngày 06/9/2018. Trường hợp trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng kèm bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất sẽ được tiếp tục điều chỉnh tại giai đoạn thi hành án.
-
Buộc bị đơn bà Trần Thị Bích T1 phải thanh toán cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền tính đến ngày 20/6/2025 là 170.940.825 (một trăm bảy mươi lăm triệu, chín trăm bốn mươi ngàn, tám trăm hai mươi lăm) đồng. Trong đó: tiền nợ gốc là 55.461.725 đồng; tiền lãi quá hạn là 120.479.100 đồng. Thanh toán một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
-
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Trần Thị Bích T1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 4.273.521 (bốn triệu, hai trăm bảy mươi ba ngàn, năm trăm hai mươi mốt) đồng.
H lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.979.953 (hai triệu, chín trăm bảy mươi chín ngàn, chín trăm năm mươi ba) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0028300 ngày 11/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.
-
Về quyền, nghĩa vụ thi hành án:
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
- Về quyền kháng cáo: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S, bà Trần Thị Bích T1 có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
|
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ |
THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ |
|
Nguyễn Xuân Thắng |
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Xuân Thắng |
Bản án số 324/2025/DS-ST ngày 20/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 324/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/06/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
