|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 323/2025/DS-ST Ngày: 20 - 6 - 2025 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ———————————— |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Xuân Thắng.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đoàn Văn Rỹ.
2. Bà Thái Thục Hiền.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Thu Hiền.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8 tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Nga – Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 245/2025/TLST-DS ngày 13 tháng 3 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 140/2025/QĐXXST-DS ngày 08/5/2025 và Quyết định hoãn phiên toà số 105/2025/QĐST-DS ngày 29/5/2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Công ty T (Việt Nam).
Địa chỉ trụ sở: Số 1 đường P, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Lâm Thị Thùy D, sinh năm 2000.
Địa chỉ: P, tầng D, Tòa nhà số G đường T, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. (xin vắng mặt)
(Giấy uỷ quyền lập ngày 03/4/2024).
2. Bị đơn: Bà Châu Thị Hoàng L, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Số E đường M, Phường A, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.
(vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai cùng các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn Công ty T (Việt Nam) có đại diện theo uỷ quyền là bà Lâm Thị Thùy D trình bày:
Ngày 23/8/2023, bà Châu Thị Hoàng L và Công ty T (Việt Nam) ký kết Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng số 4855073 về việc cấp tín dụng cho bà L với khoản vay 32.310.000 đồng. Công ty T (Việt Nam) đã giải ngân cho bà L. Theo hợp đồng, bà L có nghĩa vụ thanh toán hàng tháng số tiền 1.934.199 đồng trong kỳ hạn 36 tháng kể từ ngày 01/10/2023 đến ngày 01/9/2026.
Từ ngày 05/11/2023, bà L vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Công ty T (Việt Nam) đã nhiều lần liên hệ, thông báo nhưng bà L không hợp tác.
Do đó, Công ty T (Việt Nam) khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân Quận 8 giải quyết:
- Buộc bà Châu Thị Hoàng L có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty T (Việt Nam) một lần tổng số tiền tính đến ngày 20/6/2025 là 66.144.638 đồng. Trong đó: tiền nợ gốc còn lại chưa thanh toán là 31.967.024 đồng, tiền lãi trong hạn là 25.078.140 đồng, tiền lãi quá hạn là 6.952.307 đồng, tiền lãi chậm trả là 2.147.167 đồng.
- Buộc bà L thanh toán tiền lãi phát sinh từ ngày 21/6/2025 cho đến khi trả hết nợ theo lãi suất quy định tại hợp đồng tín dụng đã ký.
Tại phiên toà sơ thẩm,
- Nguyên đơn Công ty T (Việt Nam) giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và xin vắng mặt tại phiên toà.
- Bị đơn bà Châu Thị Hoàng L đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng gồm: Thông báo về việc thụ lý vụ án; Giấy triệu tập; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; Giấy triệu tập tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 140/2025/QĐXXST-DS ngày 08/5/2025; Quyết định hoãn phiên toà số 105/2025/QĐST-DS ngày 29/5/2025; Giấy triệu tập tham gia phiên toà nhưng bà Châu Thị Hoàng L vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà Châu Thị Hoàng L theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8 phát biểu ý kiến:
Về tố tụng:
+ Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên toà trong quá trình giải quyết vụ án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
+ Nguyên đơn đã thực hiện đúng, đầy đủ các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Bị đơn chưa thực hiện đầy đủ những quy định tại các Điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ để xem xét giải quyết vụ án.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty T (Việt Nam).
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và nghe ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
Nguyên đơn Công ty T (Việt Nam) đã cung cấp đầy đủ lời khai cùng các tài liệu, chứng cứ cho Toà án và có đơn xin giải quyết, xét xử vắng mặt.
Bị đơn bà Châu Thị Hoàng L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để cung cấp lời khai, chứng cứ, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do chính đáng.
Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Nguyên đơn Công ty T (Việt Nam) khởi kiện yêu cầu bị đơn bà Châu Thị Hoàng L phải trả tiền nợ gốc, tiền lãi theo thoả thuận tại Hợp đồng tín dụng. Đây là “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng” được quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ kết quả trả lời xác minh của Ban C, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh thể hiện bà Châu Thị Hoàng L đăng ký hộ khẩu thường trú và thực tế cư trú tại địa chỉ số E đường M, Phường A, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn có nơi cư trú tại Quận H nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 8 theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[3] Xét yêu cầu của các đương sự, Hội đồng xét xử xét thấy:
Căn cứ Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng số 4855073 ngày 23/8/2023 giữa bà Châu Thị Hoàng L và Công ty T (Việt Nam) có cơ sở xác định: bà Châu Thị Hoàng L đã tổng cộng số tiền 32.310.000 đồng tại Công ty T (Việt Nam), đã được giải ngân, kỳ hạn 36 tháng, lãi suất hàng tháng là 4,83%, lãi suất hàng năm là 58%.
Đây là Hợp đồng tín dụng, có thoả thuận lãi suất theo đúng quy định của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2017, Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao về hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm. Bà Châu Thị Hoàng L đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thoả thuận tại Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng
Do đó, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc bị đơn có trách nhiệm thanh toán một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật tổng số tiền tính đến ngày 20/6/2025 là 66.144.638 đồng. Trong đó: tiền nợ gốc còn lại chưa thanh toán là 31.967.024 đồng, tiền lãi trong hạn là 25.078.140 đồng, tiền lãi quá hạn là 6.952.307 đồng, tiền lãi chậm trả là 2.147.167 đồng, đồng thời buộc bà L có trách nhiệm thanh toán tiền lãi phát sinh từ ngày 21/6/2025 cho đến khi trả hết nợ theo lãi suất quy định tại hợp đồng tín dụng đã ký là có cơ sở nên chấp nhận.
[4] Tại phiên toà, ý kiến phát biểu và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh phù hợp với tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án, có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[6] Về án phí: Yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn bà Châu Thị Hoàng L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định. H lại tiền tạm ứng án phí đã nộp cho nguyên đơn Công ty T (Việt Nam).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào khoản 3 Điều 40; Điều 116; Điều 117; khoản 1 Điều 119; Điều 157 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 91, Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2017;
- Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao về hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
- Căn cứ Luật Phí và lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014),
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty T (Việt Nam).
1.1. Buộc bị đơn bà Châu Thị Hoàng L phải thanh toán cho nguyên đơn Công ty T (Việt Nam) tổng số tiền tính đến ngày 20/6/2025 là 66.144.638 (sáu mươi sáu triệu, một trăm bốn mươi bốn ngàn, sáu trăm ba mươi tám) đồng. Trong đó: tiền nợ gốc còn lại chưa thanh toán là 31.967.024 đồng, tiền lãi trong hạn là 25.078.140 đồng, tiền lãi quá hạn là 6.952.307 đồng, tiền lãi chậm trả là 2.147.167 đồng. Thanh toán một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
1.2. Bà Châu Thị Hoàng L còn phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh từ ngày 21/6/2025 cho đến khi trả hết nợ theo lãi suất quy định tại Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng số 4855073 ngày 23/8/2023.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Châu Thị Hoàng L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 3.307.232 (ba triệu, ba trăm lẻ bảy ngàn, hai trăm ba mươi hai) đồng.
H lại cho Công ty T (Việt Nam) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 959.725 (chín trăm năm mươi chín ngàn, bảy trăm hai mươi lăm) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0031480 ngày 06/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Về quyền, nghĩa vụ thi hành án:
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
4. Về quyền kháng cáo: Công ty T (Việt Nam), bà Châu Thị Hoàng L có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
|
Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 8, TP.HCM; - Chi cục THADS Quận 8, TP.HCM; - Đương sự; - Lưu: VP, Hồ sơ vụ án. |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Xuân Thắng |
|
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ |
THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nguyễn Xuân Thắng |
Bản án số 323/2025/DS-ST ngày 20/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 323/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/06/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
