Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN HÀM THUẬN NAM

TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 32/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 29-5-2024

V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN NAM, TỈNH BÌNH THUẬN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Hoàng Văn Tâm
  2. Ông Nguyễn Thanh Phương

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Hồng Phong là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận tham gia phiên toà: Bà Phạm Viết Diệu Trâm - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 114/2024/TLST-HNGĐ ngày 19/4/2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 15/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: ông Đỗ Thanh H, sinh năm 1979.

Địa chỉ: thôn T, xã P, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.

- Bị đơn: bà Lê Thị Nga – sinh năm 1984.

Địa chỉ: thôn K, xã T, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận.

Nguyên đơn, bị đơn đều vắng mặt tại phiên tòa và có đề nghị xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn ông Đỗ Thanh H và bị đơn bà Lê Thị N trình bày:

Về hôn nhân: ông bà tự nguyện đăng ký kết hôn vào năm 2004 tại Ủy ban nhân dân xã Tiến Thành, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận. Quá trình chung sống, vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn không thể giải quyết nên khoảng 10 năm nay không còn chung sống, không còn quan tâm đến nhau. Đến nay xác định không còn tình cảm nên yêu cầu được ly hôn.

Về con chung: vợ chồng có 03 người con chung tên Đỗ Thị Tuyết N – sinh năm 2002, Đỗ Thanh H – sinh năm 2005 và Đỗ Thị Mỹ D – sinh ngày 20/01/2009; 02 con chung tên Đỗ Thị Tuyết N và Đỗ Thanh H đã trưởng thành và tự lập được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, đối với con chung tên Đỗ Thị Mỹ D – sinh năm 2009 đang sinh sống với bà Lê Thị N. Ông Đỗ Thanh H đồng ý để bà Lê Thị N tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và bà Lê Thị N cũng có nguyện vọng được nuôi con và không yêu cầu ông Đỗ Thanh H cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận phát biểu việc kiểm sát tuân theo pháp luật trong vụ án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký tiến hành tố tụng đúng pháp luật; đương sự chấp hành pháp luật. Về nội dung vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử tuyên xử cho ông Đỗ Thanh H được ly hôn với bà Lê Thị N; về con chung: đề nghị tiếp tục giao con chung chưa thành niên tên Đỗ Thị Mỹ D – sinh năm 2009 cho bà Lê Thị N tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và nợ chung: đương sự không yêu cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

[1.1] Theo đơn khởi kiện của ông Đỗ Thanh H, Tòa án xác định quan hệ pháp luật của vụ án là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn bà Lê Thị N cư trú tại xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận.

[1.2] Nguyên đơn và bị đơn đều vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự.

[2] Về nội dung vụ án:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: ông Đỗ Thanh H và bà Lê Thị N có đăng ký kết hôn hợp pháp nên Tòa án xác định họ là vợ chồng, quá trình giải quyết vụ án cả hai bên đương sự đều thừa nhận khoảng 10 năm nay vợ chồng không còn chung sống, không quan tâm hay yêu thương nhau và đều mong muốn ly hôn. Hội đồng xét xử xét thấy mục đích hôn nhân giữa ông Đỗ Thanh H và bà Lê Thị N không đạt được nên căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình Tòa án chấp nhận cho ông Đỗ Thanh H được ly hôn với bà Lê Thị Nga.

[2.2] Về con chung: hai bên đương sự có 03 người con chung nhưng chỉ có 01 con chung chưa thành niên tên Đỗ Thị Mỹ D – sinh ngày 20/01/2009 đang sinh sống với bà Lê Thị Nga, bà Lê Thị Nga mong muốn được tiếp tục nuôi dưỡng con chung, nguyện vọng cháu D là ở với bà Lê Thị N, vấn đề này cũng được ông Đỗ Thanh H thống nhất. Do đó, thấy tiếp tục giao con chung tên Đỗ Thị Mỹ D cho bà Lê Thị N tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp pháp luật và đảm bảo quyền lợi của con chung.

[2.3] Về tài sản chung và nợ chung: đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[3] Về án phí: ông Đỗ Thanh H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn theo quy định điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

[4] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận tại phiên tòa có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 238 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Khoản 1 Điều 56, Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Đỗ Thanh H.

1. Về quan hệ hôn nhân: ông Đỗ Thanh H được ly hôn với bà Lê Thị N.

2. Về việc nuôi con chung: giao con chung chưa thành niên tên Đỗ Thị Mỹ D – sinh ngày 20/01/2009 cho bà Lê Thị N được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

3. Về án phí: ông Đỗ Thanh H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0014504 ngày 12/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận.

4. Các đương sự được được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Hàm Thuận Nam;
  • - Chi cục THADS huyện Hàm Thuận Nam;
  • - Lưu hồ sơ vụ án, án văn.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Phương

(đã ký và đóng dấu)

4

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Hoàng Văn Tâm

Nguyễn Thanh Phương

Nguyễn Thị Phương

5

6

7

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 32/2024/HNGĐ-ST ngày 29/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN NAM, TỈNH BÌNH THUẬN về ly hôn, tranh chấp về nuôi con

  • Số bản án: 32/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN NAM, TỈNH BÌNH THUẬN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger