Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ TÂN CHÂU

TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 32/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 24/4/2024

“V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con chung"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN CHÂU, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Hòa Bình

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Hoàng Tam

2. Bà Thái Trân

Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Minh Cảnh, Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang tham gia phiên toà: Ông Trần Huy Cường - Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 516/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2023 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 53/2024/QĐXXST- HNGĐ ngày 26 tháng 03 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 49/2024/QĐST-HNGĐ ngày 12/4/2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Thạch Thị Thanh H, sinh năm 1982; nơi cư trú: ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

Chỗ ở hiện nay: Nhà T, đường D,khu phố T, xã T, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

- Bị đơn: Anh Võ Văn L, sinh năm 1983; nơi cư trú: ấp E, xã V, thị xã T, tỉnh An Giang.

Chị Thạch Thị Thanh H vắng mặt, có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, anh Võ Văn L vắng mặt phiên tòa lần 2, không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Thạch Thị Thanh H trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh L tự tìm hiểu và đi đến hôn nhân, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng, Giấy chứng nhận kết hôn số 32/2014 ngày 04/4/2014, cuộc sống chung hòa thuận hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chị H trình bày do anh L lo chơi bời, không chăm lo cho vợ con, chị H đã nhiều lần khuyên can nhưng anh L vẫn tánh nào tật nấy, từ đó vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau, đã không còn sống chung từ năm 2019 cho đến nay. Nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chị H yêu cầu ly hôn với anh L.

Về quan hệ con chung: Chị H và anh L có 01 đứa con chung tên Võ Ngọc Kim P, sinh ngày 15/6/2014, hiện cháu sống với anh L, khi ly hôn chị H đồng ý giao con chung cho anh L tiếp tục nuôi dưỡng, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Võ Văn L có nơi cư trú: ấp E, xã V, thị xã T, tỉnh An Giang. Anh L vắng mặt tại địa phương, Tòa án không ghi được lời khai của anh L, Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng cho anh L thông qua trưởng ấp nơi anh L cư trú theo quy định tại khoản 5 Điều 177 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015

- Phát biểu của Kiểm sát viên:

+ Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử: Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa được thực hiện đúng quy định tại các Điều 195, Điều 196 và Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Việc tuân theo pháp luật của đương sự:

Nguyên đơn đã chấp hành đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định Điều 70, 71 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Bị đơn đã được Tòa án tống đạt văn bản tố tụng đúng quy định, nhưng bị đơn không đến tham dự phiên tòa (không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt). Qua đó cho thấy bị đơn không chấp hành đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định Điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 51; 56; 81; 82; 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về quan hệ hôn nhân: cho ly hôn giữa chị Thạch Thị Thanh H và anh Võ Văn L;

Giấy chứng nhận kết hôn số: 32/2014 ngày 04/4/2014 do Ủy ban nhân dân A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng cấp cho chị Thạch Thị Thanh H và anh Võ Văn L không còn giá trị pháp lý.

- Về quan hệ con chung: Chị H và anh L có 01 đứa con chung tên Võ Ngọc Kim P, sinh ngày 15/6/2014, hiện cháu sống với anh L ổn định, cháu P có nguyên vọng tiếp tục sống với anh L, đề nghị HĐXX giao cho cháu P cho anh L tiếp tục nuôi dưỡng, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị H khai trong thời gian sống chung với anh L không có tài sản chung và nợ chung, tuy nhiên do anh L vắng mặt nơi cư trú, không có lời khai nên không xác định được giữa chị H và anh L có tài sản chung hay nợ chung không. Do đó, đề nghị HĐXX không đặt ra xem xét giải quyết về tài sản chung và nợ chung, sau này nếu có tranh chấp sẽ giải quyết bằng một vụ án khác, theo quy định của pháp luật

Về án phí: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, buộc chị H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

*Về tố tụng:

[1] Về thẩm quyền: Chị Thạch Thị Thanh H khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Võ Văn L. Anh L có nơi cư trú: ấp E, xã V, thị xã T, tỉnh An Giang. Xét, đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Sự vắng mặt của đương sự: Tại phiên tòa, bị đơn anh Võ Văn L vắng mặt lần thứ 2, không lý do, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân năm 2015, HĐXX vẫn tiến hành xét xử vắng mặt anh L theo quy định.

* Về nội dung:

[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị Thach Thị Thanh H1 và anh Võ Văn L sống chung có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng. Giấy chứng nhận kết hôn số 32/2014 ngày 04/4/2014 là hôn nhân hợp pháp.

cuộc sống chung hòa thuận hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chị H1 trình bày do anh L lo chơi bời, không chăm lo cho vợ con, chị H1 đã nhiều lần khuyên can nhưng anh L vẫn tánh nào tật nấy, từ đó vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau, đã không còn sống chung từ năm 2019 cho đến nay. Nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chị H1 yêu cầu ly hôn với anh L.

Căn cứ vào lời trình bày của chị H1 và qua xác minh địa phương nơi anh L sinh sống thì được biết. chị H1 và anh L không còn sống chung từ năm 2019 cho đến nay, còn mâu thuẫn vợ chồng như thế nào thì địa phương không rõ, nhận thấy cuộc sống chung giữa vợ chồng chị H1 và anh L có mâu thuẫn, trong khoảng thời gian dài không sống chung từ năm 2019 cho đến nay, anh L không có động thái hàn gắn tình cảm vợ chồng, không thực hiện quyền và nghĩa vụ vợ chồng mà pháp luật đã quy định, quá trinh làm việc chị H1 vẫn cương quyết ly hôn không đồng ý đoàn tụ, điều này cho thấy mâu thuẫn giữa chị H1 và anh L đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, việc chị H1 yêu cầu ly hôn với anh L là có căn cứ chập nhận, căn cứ Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 cho ly hôn giữa chị H1 và anh L.

[4] Về nuôi con chung: Chị H1 và anh L có 01 đứa con chung tên Võ Ngọc Kim P, sinh ngày 15/6/2014, hiện cháu sống với anh L ổn định, cháu P có nguyên vọng tiếp tục sông với anh L, căn cứ vào các Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. HĐXX quyết định giao cháu P cho anh L tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành và lao động được, chị H1 không phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh Võ Văn L tạo mọi điều kiện cho chị Thạch Thị Thanh H đến thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở chị H thực hiện quyền này.

[5] Về tài sản chung: Trong quá trình giải quyết vụ án, mặc dù chị H khai không có tài sản chung và nợ chung, tuy nhiên đây chỉ là lời khai của chị H, anh L không có lời khai nên không xác định được giữa chị H và anh L quá trình sống chung có tạo lập được tài sản gì không. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết về tài sản chung và nợ chung, nếu sau này nếu có tranh chấp sẽ giải quyết bằng một vụ án khác theo quy định của pháp luật.

[6 ] Về án phí: Chị Thạch Thị Thanh H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, nhưng được chuyển từ tiền tạm ứng án phí sang theo biên lai thu số 0007660 ngày 29/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Tân Châu .tỉnh An Giang

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 4 Điều 147, Điều 227, khoản 1 Điều 273, Điều 278 và khoản 1 Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, Điều 56, Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

- Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Thạch Thị Thanh H và anh Võ Văn L.

- Về quan hệ nuôi con chung: Giao cháu Võ Ngọc Kim P, sinh ngày 15/6/2014 cho anh Võ Văn L tiếp tục nuôi dưỡng, chị Thạch Thị Thanh H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh Võ Văn L tạo mọi điều kiện cho chị Thạch Thị Thanh H đến thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở chị H thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung và nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

- Về án phí: Chị Thạch Thị Thanh H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, nhưng được chuyển từ tiền tạm ứng án phí sang theo biên lai thu số 0007660 ngày 29/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Tân Châu .tỉnh An Giang

Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh An Giang;
  • - VKSND TX Tân Châu;
  • - Chi cục THADS TX Tân Châu;
  • - UBND xã Phú Vĩnh;
  • - Các đương sự (để thi hành);
  • - Lưu: hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Hòa Bình

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 32/2024/HNGĐ-ST ngày 24/04/2024 của Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang về tranh chấp ly hôn, nuôi con chung

  • Số bản án: 32/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: H yêu cầu ly hôn với L
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger