TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 32/2025/HNGĐ-ST Ngày: 28/11/2025 V/v: “Xin ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Trang
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Ngô Rạng Đông
- Bà Nguyễn Tường Diễm Linh Giang.
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Thuỷ - Thẩm tra viên Tòa án nhân dân khu vực 2 - An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 - An Giang thuộc trường hợp không tham gia phiên toà.
Trong ngày 28 tháng 11 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 2 - An Giang xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số: 93/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2025, về việc “Xin ly hôn”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 35/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 10 tháng 11 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lương Kiến Q, sinh năm 1970. CCCD [...] (Có đơn xin vắng mặt).
- Bị đơn: Bà Trần Thị Mỹ T, sinh năm 1972. CCCD [...] (Có đơn xin vắng mặt).
Nơi cư trú: Khu phố HDương Đđặc khu P, tỉnh An Giang
Nơi cư trú: Khu phố B, đặc khu P, tỉnh An Giang
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong quá trình tố tụng nguyên đơn ông Lương Kiến Q trình bày:
Tôi và bà Trần Thị Mỹ T quen biết nhau và tự nguyên chung sống với nhau từ năm 1995 cho tới nay nhưng không đăng ký kết hôn. Đến năm 1996 có 01 con chung tên Lương Thành N kể từ đó giữa chúng tôi thường xảy ra mâu thuẫn và bất đồng nên chúng tôi sống ly thân từ năm 1997 đến nay. Hiện giữa hai chúng tôi không còn tình cảm và cũng không thể hàn gắn. Do đó, tôi yêu cầu Tòa án giải quyết:
Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận tôi và bà Trần Thị Mỹ T1 vợ chồng.
Về con chung: Trong quá trình chung sống tôi và bà T có một người con chung tên Lương Thành N1 ngày 08/3/1996 hiện đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án án giải quyết.
Trong quá trình tố tụng, bị đơn bà Trần Thị Mỹ T trình bày: Về hôn nhân, con chung, tài sản chung, công nợ chung chồng tôi (Q) trình bày là đúng. Nay ông Q xin ly hôn với tôi thì tôi đồng ý.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử sơ thẩm nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Căn cứ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Lương Kiến Q với bị đơn bà Trần Thị Mỹ T xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Xin ly hôn”.
Bị đơn bà Trần Thị Mỹ T có địa chỉ tại đặc khu P nên căn cứ quy định tại các Điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 2 - An Giang.
[2] Về nội dung vụ án: Năm 1995, ông Lương Kiến Q1 bà Trần Thị Mỹ T2 sống như vợ chồng nhưng không có đăng ký kết hôn. Cho đến nay thì vẫn chưa đăng ký kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Quá trình chung sống đến khi sinh con chung năm 1996 thì phát sinh mâu thuẫn. Hiện hai người đã sống ly thân, nay ông Q yêu cầu được ly hôn thì bà T cũng đồng ý nhưng do hai người không có đăng ký kết hôn nên không có căn cứ để giải quyết cho ly hôn mà cần tuyên bố mối quan hệ giữa ông Q1 bà T không phải là vợ chồng.
Về con chung: Ông Q1 bà T xác nhận có 01 người con chung là Lương Thành N1 ngày 08/3/1996. Hiện cháu N đã trưởng thành nên không xem xét.
Về tài sản chung: Ông Q1 bà T xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
Về công nợ chung: Ông Q1 bà T xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên cũng miễn xét.
[3] Về án phí:
Ông Q phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm 300.000đồng. Bà T không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 28, 35, 39, 147, 157, 228, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 9, 14, Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa ông Lương Kiến Q1 bà Trần Thị Mỹ T là vợ chồng.
- Về con chung: Ông Qbà T3 xác nhận có 01 người con chung là Lương Thành N1 ngày 08/3/1996. Hiện cháu N đã trưởng thành nên không xem xét.
- Về tài sản chung và công nợ chung:
Về tài sản chung: Ông Qbà T3 xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
Về công nợ chung: Ông Qbà T3 xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên cũng không xem xét.
- Về án phí: Ông Lương Kiến Q phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm 300.000 đồng. Ông Q đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0004103, ngày 13/10/2025 của Phòng thi hành án khu vực 2 - An Giang, nay chuyển thành án phí. Như vậy, ông Q đã nộp xong.
- Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên toà nên có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
Bà Trần Thị Mỹ T không phải chịu án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Kim Trang |
Bản án số 32/2025/HNGĐ-ST ngày 28/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 TỈNH AN GIANG về xin ly hôn
- Số bản án: 32/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Xin ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 TỈNH AN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: xin ly hôn
