|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU Bản án số: 32/2025/HNGĐ-ST Ngày 12 tháng 3 năm 2025 “V/v xin ly hôn” |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thắm
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Võ Sỹ Hùng
Bà Đoàn Thị Bẩy
Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Ngọc Mai – Là thư ký Toà án nhân dân thành phố Cà Mau.
Ngày 12 tháng 3 năm 2025, Tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau. Xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 44/2025/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2025 về việc yêu cầu xin ly hôn, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 47/2025/QĐXXST- HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Nguyễn Anh T; Sinh năm 01/01/1985 (xin vắng mặt).
Địa chỉ: Nhà không số, ấp, xã Tân Th, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Bị đơn: Ông Nguyễn Khoa Đ; Sinh năm 1983 (xin vắng mặt).
Địa chỉ: Nhà không số, ấp, xã Tân Th, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Chị Trần Nguyễn Anh Th trình bày tại đơn khởi kiện, biên bản hòa giải, tại bản tự khai như sau:
Chị Trần Nguyễn Anh Th và anh Nguyễn Khoa Đ sống chung với nhau vào năm 2003, sau đó có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân Thành, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau. Quá trình chung sống giữa vợ, chồng phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung. Mặc dù, gia đình hai bên có hàn gắn nhưng không thành. Hiện anh, chị không sống chung với nhau. Nay xét thấy tình cảm không còn nên chị Th xin ly hôn với với anh Đ.
- Về con chung: 01 người con chung cháu Nguyễn Như H – sinh năm 2003, hiện cháu đã trưởng thành nên không đặt ra yêu cầu;
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung, nợ riêng: Không có nợ ai và không ai nợ lại.
* Anh Nguyễn Khoa Đ trình bày như sau:
- Về thời gian kết hôn, nơi đăng ký kết hôn đúng như chị Th trình bày, về mâu thuẫn vợ chồng đúng như chị Th trình bày. Nay chị Th yêu cầu ly hôn thì anh Đ đồng ý ly hôn.
- Về con chung: 01 người con chung cháu Nguyễn Như H – sinh năm 2003, hiện cháu đã trưởng thành nên không đặt ra yêu cầu;
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung, nợ riêng: Không có nợ ai và không ai nợ lại.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn xin xét xử vắng mặt, Tòa án căn cứ Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định của của pháp luật.
- Quan hệ tranh chấp: Về nội dung đương sự tranh chấp được xác định là ly hôn.
- Về hôn nhân: Chị Trần Nguyễn Anh Th và anh Nguyễn Khoa Đ có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, nên mối quan hệ hôn nhân của anh, chị được pháp luật công nhận và bảo vệ. Lời trình bày của chị Trần Nguyễn Anh Thưvà anh Nguyễn Khoa Đ tại bản tự khai do vợ, chồng sống không hợp nhau có nhiều mâu thuẫn, hiện tại anh, chị không còn yêu thương nhau, cả hai không ai quan tâm đến ai, cuộc sống riêng mỗi người tự định đoạt, chị Th xác định cũng không còn tình cảm với anh Nguyễn Khoa Đ, xét thấy tình cảm vợ chồng của anh, chị đã không còn, thì không ai có ý thức để xây dựng một gia đình chung cho nhau, nguyên nhân mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Đồng thời, anh Nguyễn Khoa Đ đồng ý về việc xin ly hôn đối với chị Th. Do đó, có cơ sở chấp nhận yêu cầu của chị Trần Nguyễn Anh Th về việc xin ly hôn với và anh Nguyễn Khoa Đ.
- Về con chung: 01 người con chung cháu Nguyễn Như H – sinh năm 2003, hiện cháu đã trưởng thành nên không đặt ra yêu cầu;
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ, nợ riêng: Không có.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- - Áp dụng các điều 51, 56, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- - Căn cứ Điều 28, 147, 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- - Áp dụng Điều 27 Nghị quyết 326/20016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Chấp nhận yêu cầu của chị Trần Nguyễn Anh Th về việc xin ly hôn với anh Nguyễn Khoa Đ.
- - Về con chung: Vợ, chồng có 01 người con chung cháu Nguyễn Như H sinh năm 2003, hiện cháu đã trưởng thành nên không đặt ra yêu cầu;
- - Về tài sản chung: Không có.
- - Về nợ chung: Không có.
- Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình: Chị Trần Nguyễn Anh Th phải nộp số tiền 300.000 đồng, ngày 03/02/2025, chị Th đã dự nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000đ theo biên lai số 0010221 được giữ y, sung vào công quỹ Nhà nước.
Chị Trần Nguyễn Anh Th và anh Nguyễn Khoa Đ có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Nguyễn Thị Thắm |
Bản án số 32/2025/HNGĐ-ST ngày 12/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU về xin ly hôn
- Số bản án: 32/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Xin ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Thư - Đăng
