Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CỜ ĐỎ

TP. CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 32/2024/HNGĐ-ST

Ngày 29-5-2024

V/v ly hôn giữa chị Â và anh H

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Minh Viễn

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Bà Nguyễn Thị Thúy
  2. Ông Phạm Hồng Lưu

Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Thanh Huyền - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Công Khánh - Kiểm sát viên

Ngày 29 tháng 5 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số 18/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2024 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 79/2024/QÐST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Chị Võ Thị Ngọc Â, sinh năm 1986. Nơi cư trú: Số B, ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ “có mặt”
  2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1988. Nơi cư trú: Số H, tổ B, ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ “vắng mặt”

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại Đơn khởi kiện ngày 01/02/2024, quá trình tố tụng và tại phiên tòa, nguyên đơn chị Võ Thị Ngọc Á trình bày: Về quan hệ hôn nhân, chị Â và anh H chung sống với nhau như vợ chồng từ tháng 8/2014, có tổ chức đám cưới theo phong tục nhưng không đăng ký kết hôn. Quá trình sống chung không bao lâu thì phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hòa hợp nhau. Đến tháng 12/2014 anh, chị sống ly thân cho đến nay, hiện tại anh hợp chung sống với người phụ nữ khác. Chị Â yêu cầu Tòa án tuyên bố không công nhận anh chị là vợ chồng. Về con chung, tài sản chung, nghĩa vụ trả nợ: Không có.

Bị đơn anh Nguyễn Văn H được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt.

Tại phiên tòa: Chị Â yêu cầu Tòa án tuyên bố không công nhận chị và anh H là vợ chồng. Anh H vắng mặt.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa: Về tố tụng, việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng từ khi thụ lý vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử nghị án đều thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án, qua phân tích đánh giá chứng cứ, đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bố không công nhận chị Â và anh H là vợ chồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ nhận định:

[1] Về tố tụng: Anh H là bị đơn, được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa lần thứ hai vắng mặt, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Do đó căn cứ vào Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh H.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Â và anh H chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2014. Quá trình chung sống anh, chị phát sinh mâu thuẫn, không thể hàn gắn và anh, chị sống ly thân trong khoảng thời gian dài. Xét thấy, anh chị không còn tình cảm với nhau, hiện tại anh H cũng có gia đình riêng nên chị Â yêu cầu tuyên bố chấm dứt quan hệ như vợ chồng với anh H. Tuy nhiên, chị Â và anh H chung sống với nhau như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn. Do đó, căn cứ Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình tuyên bố không công nhận anh, chị là vợ chồng.

[2.2] Về nuôi con chung: Không có

[2.3] Về chia tài sản: Không có

[2.4] Về nghĩa vụ trả nợ: Không có

[3] Về án phí: Chị Â phải nộp 300.000đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39; Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 53 Luật Hôn nhân gia đình; Điều 17 Luật Phí và lệ phí; Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận chị Võ Thị Ngọc  và anh Nguyễn Văn H là vợ chồng.
  2. Về nuôi con chung: Không có
  3. Về chia tài sản: Không có.
  4. Nghĩa vụ trả nợ: Không có.
  5. Về án phí: Chị Võ Thị Ngọc  phải nộp 300.000đồng án phí sơ thẩm ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đồng chị  đã nộp theo biên lai thu số 0007876 ngày 06/02/2024 thành tiền án phí.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thị hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, được sửa đổi bổ sung tại Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nguyên đơn có mặt, có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; Bị đơn vắng mặt, có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15, ngày kể từ ngày bản án được niêm yết tại Ủy ban nhân dân nơi cư trú hoặc được tống đạt hợp lệ

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND TP. Cần Thơ;
  • - VKSND huyện Cờ Đỏ;
  • - Chi cục THADS huyện Cờ Đỏ;
  • - UBND xã nơi đăng ký kết hôn;
  • - Lưu.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thị Minh Viễn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 32/2024/HNGĐ-ST ngày 29/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ về ly hôn (hôn nhân gia đình)

  • Số bản án: 32/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn (Hôn nhân gia đình)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Â và anh H ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger