Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN BÌNH THỦY

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Bản án số: 32/2024/DSST.

Ngày: 26-04-2024.

V/v: tranh chấp hợp đồng tín dụng.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY – THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Phương Anh

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đỗ Trọng Tuấn.

2. Ông Huỳnh Văn Nhân.

- Thư ký phiên tòa: Ông Trương Vũ Linh – Thư ký Tòa án nhân dân quận Bình Thủy.

Ngày 26 tháng 04 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Bình Thủy xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 38/2024/TLST-DS ngày 20 tháng 02 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 169/2024/QĐXX-ST ngày 25 tháng 03 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T. Có đơn xin vắng mặt.

Địa chỉ: 2**-2**-Nam Kỳ Khởi N, Quận 3, TP Hồ Chí Minh.

Địa chỉ liên lạc: B**-B**, đường Hùng V, Thị trấn Ngã S, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: ông Nguyễn Văn N – Phó phòng giao dịch Châu Thành, Hậu Giang.

- Bị đơn: Ông Phạm Phương B, sinh năm 19**. Vắng mặt tại phiên tòa.

Địa chỉ: Số 2**/1*B, KV* – đường Bùi Hữu N, phường Bình T, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn trình bày và yêu cầu:

Ngày 10/11/2017, ông Phạm Phương B có ký hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng với Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương T (Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản, Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng) và ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng). Mục đích tiêu dùng cá nhân. Lãi 2,5%/tháng, lãi quá hạn 3,75%/tháng. Sau khi được cấp thẻ ông B đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 14.917.000 đồng.

Trong quá trình sử dụng thẻ ông B đã thanh toán cho ngân hàng số tiền 1.450.000 đồng rồi không tiếp tục thanh toán nợ cho ngân hàng, ông B đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ, tính đến ngày 26/04/2024, ông Phạm Phương B còn nợ Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T tổng số tiền 60.938.157 đồng (Sáu mươi triệu chín trăm ba mươi tám nghìn một trăm năm mươi bảy đồng). Trong đó số tiền nợ gốc là 16.492.217 đồng, nợ lãi quá hạn 44.445.940 đồng. Nay Ngân hàng yêu cầu ông B có trách nhiệm trả số nợ trên cho ngân hàng số tiền vốn và lãi theo Hợp đồng cấp thẻ tín dụng ngày 10/11/2017 mà hai bên đã ký kết.

Ngoài ra ông Phạm Phương B có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng cấp thẻ tín dụng ngày 10/11/2017 kể từ ngày 27/04/2024 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Tại phiên tòa hôm nay: nguyên đơn có đơn xin vắng mặt, nhưng trong bản tự khai nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Bị đơn đã được Tòa án thực hiện các biện pháp tống đạt hợp lệ nhưng vắng mặt.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ pháp luật: Ngân hàng TMCP sài Gòn Thương T khởi kiện yêu cầu ông Phạm Phương B thanh toán số tiền nợ theo hợp đồng tín dụng nên quan hệ pháp luật là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

[2] Về thủ tục tố tụng: Do bị đơn ông Phạm Phương B đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt ông B là phù hợp.

[3] Về nội dung vụ án:

Ngày 10/11/2017, ông Phạm Phương B có ký Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng với Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương T và ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng). Lãi 2,5%/tháng, lãi quá hạn 3,75/tháng. Sau khi được cấp thẻ ông B đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 14.917.000 đồng.

Trong quá trình sử dụng thẻ ông B đã thanh toán cho ngân hàng số tiền 1.450.000 đồng rồi không tiếp tục thanh toán nợ cho ngân hàng, ông Phạm Phương B đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ, tính đến ngày 26/04/2024, ông Phạm Phương B còn nợ Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T tổng số tiền 60.938.157 đồng. Trong đó số tiền nợ gốc là 16.492.217 đồng, nợ lãi quá hạn 44.445.940 đồng. Nay Ngân hàng yêu cầu ông B có trách nhiệm trả số nợ trên cho ngân hàng số tiền vốn và lãi theo Hợp đồng cấp thẻ tín dụng ngày 10/11/2017 mà hai bên đã ký kết.

Như vậy, có căn cứ xác định quan hệ vay tài sản giữa ông Phạm Phương B với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T theo quy định tại Điều 463 Bộ luật Dân sự.

Từ khi giao kết hợp đồng đến nay, ông Phạm Phương B chỉ thanh toán được một phần nợ gốc và lãi. Ông B đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán như thỏa thuận tại Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng theo quy định tại Điều 466 Bộ luật Dân sự. Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ để chấp nhận.

Đến phiên tòa hôm nay nguyên đơn xin vắng mặt, nhưng trong bản tự khai người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

Vì vậy, cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T, buộc bị đơn ông Phạm Phương B có nghĩa vụ thanh toán tiền nợ theo Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 10/11/2017 cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T.

[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: ông Phạm Phương B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: Điều 26, 35, 39, 147, 227, 228, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Điều 463, 466 Bộ Luật dân sự;

Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng.

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương T.

2. Buộc bị đơn ông Phạm Phương B có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T tổng số tiền nợ theo hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng số tiền tạm tính đến ngày 26/04/2024 là 60.938.157 đồng (Sáu mươi triệu chín trăm ba mươi tám nghìn một trăm năm mươi bảy đồng). Trong đó số tiền nợ gốc là 16.492.217 đồng (Mười sáu triệu bốn trăm chín mươi hai nghìn hai trăm mười bảy đồng), nợ lãi quá hạn 44.445.940 đồng (Bốn mươi bốn triệu bốn trăm bốn mươi lăm nghìn chín trăm bốn mươi đồng).

Ông Phạm Phương B có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 10/11/2017 kể từ ngày 27/04/2024 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Phạm Phương B phải chịu số tiền là 3.047.000 đồng làm tròn (Ba triệu không trăm bốn mươi bảy nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương T được nhận lại 1.431.728 đồng (Một triệu bốn trăm ba mươi mốt nghìn bảy trăm hai mươi tám đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002466 ngày 23/01/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thủy.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ tiếp theo của ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ, được niêm yết tại địa phương.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân TPCT;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TPCT;
  • - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • - Chi cục THADS Q. Bình Thủy;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VP, Hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Trần Thị Phương Anh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 32/2024/DSST ngày 26/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 32/2024/DSST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/04/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger