Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐỒNG PHÚ

TỈNH BÌNH PHƯỚC

Bản án số: 33/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 30/5/2024

Về việc: "Tranh chấp về

hôn nhân và gia đình"

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ- TỈNH BÌNH PHƯỚC

-Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán, chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Quang Dũng

Các hội thẩm nhân dân:

Ông Phạm Hiệp

Ông Phạm Văn Giới

-Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Trương Văn Phương – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước

-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước: Ông Đoàn Lương Hoàng- Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 374/2023/TLST – HN&GĐ ngày 21 tháng 11 năm 2023 về việc "Tranh chấp về hôn nhân và gia đình" theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 34/2022/QĐXXST-HN ngày 23 tháng 5 năm 2022, giữa các đương sự:

*Nguyên đơn: Bà Đinh Thị Hồng T1, sinh năm 1987

Trú tại: Số H, tổ B, ấp C, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bình Phước.

Có đơn xin xét xử vắng mặt

*Bị Đơn: Ông Nguyễn Hữu H, sinh năm 1974

Nơi cư trú cuối cùng: Số H, tổ B, ấp C, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bình Phước.

Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

-Theo đơn khởi kiện đề ngày 22 tháng 3 năm 2023, và các văn bản có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn là bà Đinh Thị Hồng T1 trình bày:

Về hôn nhân: Bà Đinh Thị Hồng T1 và ông Nguyễn Hữu H kết hôn với nhau một cách tự nguyện vào năm 2019, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bình Phước. Trong thời gian chung sống, giữa bà Đinh Thị Hồng T1 và ông Nguyễn Hữu H sống hạnh phúc đến hết năm 2019. Từ năm 2020 trở lại đây thì giữa bà Đinh Thị Hồng T1 và ông Nguyễn Hữu H sống với nhau không có hạnh phúc mà mâu thuẫn thường xuyên xảy ra. Nguyên nhân của việc phát sinh mâu thuẫn là do vợ chồng có tính tình không hợp nhau nên không có tiếng nói chung. Từ năm 2020, ông Nguyễn Hữu H bỏ đi khỏi địa phương, bà Đinh Thị Hồng T1 đã áp dụng biện pháp dò la, tìm kiếm nhiều lần nhưng vẫn không có tin tức của ông Nguyễn Hữu H. Hiện tại, tình cảm mà bà Đinh Thị Hồng T1 dành cho ông Nguyễn Hữu H đã thực sự hết nên bà Đinh Thị Hồng T1 yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Hữu H.

Về con chung: Bà Đinh Thị Hồng T1 và ông Nguyễn Hữu H có 01 con chung tên là Nguyễn Kim B, sinh ngày 25 tháng 6 năm 2020. Bà Đinh Thị Hồng T1 yêu cầu được nuôi con chung và không yêu cầu xem xét, giải quyết cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án xem xét, giải quyết.

-Ông Nguyễn Hữu H vắng mặt tại phiên tòa.

-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn, bị đơn. Phân tích các tình tiết của vụ án, tài liệu, chứng cứ được kiểm tra tại phiên tòa, đối chiếu với quy định của pháp luật, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 56, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đinh Thị Hồng T1.

1.Về hôn nhân: Đề nghị tuyên xử cho bà Đinh Thị Hồng T1 được ly hôn với ông Nguyễn Hữu H

2.Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Đề nghị giao cháu Nguyễn Kim B, sinh ngày 25 tháng 6 năm 2020 cho bà Đinh Thị Hồng T1 trực tiếp nuôi dưỡng. Không xem xét, giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung và các vấn đề khác có liên quan: Không xem xét, giải quyết.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra công khai tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện ý kiến của các bên đương sự, kiểm sát viên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN;

Về quan hệ pháp luật: Bà Đinh Thị Hồng T1 yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Hữu H, yêu cầu giải quyết về con chung, không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con và tài sản chung. Vì vậy, đây là vụ án "Tranh chấp về hôn nhân và gia đình" được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Bị đơn là ông Nguyễn Hữu H có nơi cư trú tại: ấp C, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bình Phước. Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 1, khoản 3 Điều 36 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì đây là vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.

2

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn là bà Đinh Thị Hồng T1 có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn là ông Nguyễn Hữu H vắng mặt, Tòa án đã thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông Nguyễn Hữu H nhưng ông Nguyễn Hữu H vẫn vắng mặt tại phiên tòa, áp dụng các Điều 227, 238 của Bộ luật tố tụng dân sự để đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.

Yêu cầu của đương sự:

[1]Về hôn nhân: Bà Đinh Thị Hồng T1 và ông Nguyễn Hữu H kết hôn với nhau một cách tự nguyện vào năm 2019, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bình Phước (Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn số 80 do Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bình Phước ký cấp ngày 09 tháng 9 năm 2019). Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp, tuân thủ đầy đủ về điều kiện và thủ tục kết hôn được quy định tại các Điều 8 và 9 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Trong thời gian chung sống, bà Đinh Thị Hồng T1 và ông Nguyễn Hữu H sống với nhau hạnh phúc đến hết năm 2019. Từ đầu năm 2020 đến nay, giữa hai người sống không có hạnh phúc mà mâu thuẫn thường xuyên xảy ra. Nguyên nhân của việc phát sinh mâu thuẫn là do vợ chồng không tôn trọng, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, làm cho mâu thuẫn ngày càng gay gắt. Từ đầu năm 2020, ông Nguyễn Hữu H bỏ đi khỏi địa phương, dẫn đến hai người sống ly thân. Bà Đinh Thị Hồng T1 đã thực hiện việc dò la, tìm kiếm nhiều lần nhưng không có kết quả. Hiện tại, bà Đinh Thị Hồng T1 xác định tình cảm mà bà Đinh Thị Hồng T1 dành cho ông Nguyễn Hữu H đã thực sự hết và có yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Hữu H. Xét thấy, cuộc hôn nhân giữa bà Đinh Thị Hồng T1 và ông Nguyễn Hữu H đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, bà Đinh Thị Hồng T1 yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Hữu H là có căn cứ và được chấp nhận.

[2] Về con chung và cấp dưỡng nuôi con:

Đinh Thị Hồng T1 và ông Nguyễn Hữu H có 01 con chung tên là Nguyễn Kim B, sinh ngày 25 tháng 6 năm 2020 (Bản sao Giấy khai sinh số 196 do Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bình Phước ký cấp ngày 28 tháng 7 năm 2020). Bà Đinh Thị Hồng T1 có yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Xét thấy, cháu B còn nhỏ cần có sự chăm sóc của người mẹ, hiện đang sống chung với bà Đinh Thị Hồng T1, ông Nguyễn Hữu H bỏ đi khỏi địa phương, để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của con trẻ nên giao cháu B cho bà T1 trực tiếp nuôi dưỡng theo yêu cầu của bà T1 là phù hợp.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Đinh Thị Hồng T1 không có yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền chăm sóc, thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

[3] Về tài sản chung: Các bên đương sự không có yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.

3

[4]Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Các bên phải nộp theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 1, khoản 3 Điều 36, điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 147, 227, 238 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng các Điều 8, 9, 51, 56, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Áp dụng Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Bà Đinh Thị Hồng T1 được ly hôn với ông Nguyễn Hữu H.
  2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con:

    Giao cháu Nguyễn Kim B, sinh ngày 25 tháng 6 năm 2020 cho bà Đinh Thị Hồng T1 trực tiếp nuôi dưỡng. Không đặt ra việc cấp dưỡng nuôi con.

    Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền chăm sóc, thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

  3. Về tài sản chung: Không xem xét, giải quyết.
  4. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Đinh Thị Hồng T1 phải nộp 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Đinh Thị Hồng T1 đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005410 ngày 14 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.
  5. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • -TAND tỉnh Bình Phước;
  • - VKSND huyện Đồng Phú;
  • -CCTHADS huyện Đồng Phú;
  • -UBND xã Đồng Tiến;
  • -Các đương sự;
  • -Lưu HS, VP.

T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm Phán – Chủ tọa phiên tòa

Võ Quang Dũng

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 33/2024/HNGĐ-ST ngày 30/05/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ - TỈNH BÌNH PHƯỚC về tranh chấp về hôn nhân và gia đình

  • Số bản án: 33/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hôn nhân và gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ - TỈNH BÌNH PHƯỚC
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: T H ly hôn, ông H đã bỏ đi khỏi địa phương
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger