Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HỆN CHÂU THÀNH

TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 32/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 28-02-2025

V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN

NHÂN DÂN HỆN CHÂU THÀNH –TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Thùy Trang

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Phan Văn Dân
  2. Bà Nguyễn Thị Ngọc kiều

- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Hồng Cẩm- Thư ký Tòa án nhân dân Hện Châu Thành, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Tố Anh Kiểm sát viên

Ngày 28 tháng 02 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân Hện Châu Thành, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 428/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2024 về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 08/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 38/2025/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2025 và giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm 2001 (có mặt)

Nơi cư trú: Tổ 9, ấp Trung Th, xã Tà Đ, Hện Tri T, An Giang

2. Bị đơn: Anh Hồ Nguyễn Chí H, sinh năm: 2001 (vắng mặt)

Nơi cư trú: Ấp Phú An 2, xã Bình H, Hện Châu Th, tỉnh An Giang

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai cùng ngày 29/10/2024 và trong quá trình tố tụng nguyên đơn chị Nguyễn Thị Cẩm T trình bày:

- Về hôn nhân: Chị và anh H tự tìm hiểu, tiến tới hôn nhân năm 2023, có tổ chức đám cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Bình H, Hện Châu Th, tỉnh An Giang số 64 ngày 01/6/2023. Sau khi cưới, vợ chồng sống hạnh phúc bên gia đình cha mẹ chồng (cha mẹ ruột anh H) được khoảng 07 tháng. Vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn; nguyên nhân do bất đồng quan điểm, anh H không lo cho cuộc sống vợ con; lo cờ bạc; nghiện ma túy...tháng 4/2024 chị và con về nhà cha mẹ ruột chị sinh sống và vợ chồng ly thân nhau cho đến nay. Trong thời gian ly thân, cả hai không ai có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng. Nay chị không còn tình cảm với anh H nên yêu cầu ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Hồ Nguyễn Hoàng H sinh ngày 30/10/2023. Hiện cháu H đang sống với chị. Khi ly hôn, chị yêu cầu tiếp tục nuôi con chung không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn anh Hồ Nguyễn Chí H vắng mặt trong quá trình tố tụng

Tại phiên tòa:

- Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Cẩm T vẫn giữ yêu cầu ly hôn; về con chung: yêu cầu tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con . Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Bị đơn anh Hồ Nguyễn Chí H vắng mặt tại phiên tòa không tham gia tố tụng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Hện Châu Thành phát biểu:

+ Về việc chấp hành pháp luật: trong quá trình giải quyết vụ án của thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành đúng theo quy định Bộ luật tố tụng dân sự của những người tham gia tố tụng từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án.

+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

1.1 Về quan hệ tranh chấp: chị Nguyễn Thị Cẩm T có đơn khởi kiện đề nghị Tòa án nhân dân Hện Châu Thành giải quyết về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự

1.2 Về thẩm quyền giải quyết: Căn cứ văn bản trình bày ý kiến; Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; Phiếu xác minh nơi cứ trú của anh H thể hiện: “anh H có nơi thường trú tại ấp Phú An 2, xã Hòa,ình Hện Châu Thành, tỉnh An Giang” Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Hện Châu Thành, tỉnh An Giang.

1.3 Về sự có mặt, vắng mặt của đương sự: Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng thực hiện theo quy định tại 179 BLTTDS 2015. Anh H không có mặt tại phiên tòa khi được Tòa án triệu tập hợp lệ. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh H.

[2] Về nội dung tranh chấp:

2.1 Về hôn nhân: giữa chị T và anh H có đăng ký kết hôn tại UBND xã Bình H, Hện Châu Th, tỉnh An Giang số 64 ngày 01/6/2023 phù hợp với quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 3, Điều 9 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, do đó quan hệ hôn nhân giữa anh chị là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải để xác định nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng giữa anh chị. Mục đích tạo điều kiện cho anh chị đoàn tụ; nhưng chị T vẫn giữ yêu cầu ly hôn; anh H không đến Toà án để tham gia tố tụng, cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị T. Điều này thể hiện cả anh chị không ai muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng.

Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc nhau. Giữa chị T và anh H đã ly thân một thời gian dài, trong khoảng thời gian ly thân cả hai không hàn gắn được tình cảm vợ chồng. Như vậy cả anh chị đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt theo quy định tại Điều 56 Luật HNGĐ năm 2014. Do đó, yêu cầu của chị T có căn cứ được HĐXX xem xét chấp nhận.

2.2 Về con chung: Giữa chị T với anh H có 01 con chung Hồ Nguyễn Hoàng H sinh ngày 30/10/2023 hiện con đang sống với chị T. Khi ly hôn, chị yêu cầu tiếp tục nuôi con chung; không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung. Anh H không có văn bản trình bày ý kiến về con chung. Để đảm bảo quyền lợi, tránh làm xáo trộn cuộc sống của con. Do đó, yêu cầu của chị T phù hợp với quy định tại các Điều 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014 được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.

Chị T cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở anh H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung sau khi ly hôn

2.3 Về tài sản chung và nợ chung: HĐXX không xem xét.

[3] Về án phí sơ thẩm:

Chị Nguyễn Thị Cẩm T là nguyên đơn nên pH chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

[4] Quyền kháng cáo:

Chị T, anh H có quyền kháng cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng Dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • - Điều 5, Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 217, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 244; Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
  • - Khoản 1 Điều 56, Điều 58, khoản 1, khoản 2 Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
  • - Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Xử:

1.Về hôn nhân: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Cẩm T ; Chị T được ly hôn với anh Hồ Nguyễn Chí H.

2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Cẩm T được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung cháu Hồ Nguyễn Hoàng H sinh ngày 30/10/2023. Chị T pH tạo điều kiện thuận lợi cho anh H trong việc được thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở. Anh H không pH cấp dưỡng nuôi con chung do chị T không yêu cầu.

3. Về tài sản chung, nợ chung: HĐXX không xem xét.

4.Về án phí HNGĐ sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Cẩm T pH chịu 300.000₫ (ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000₫ (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007785 ngày 01 tháng 11 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự Hện Châu Thành, tỉnh An Giang.

5. Quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị Cẩm T có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 28.02.2025); Riêng anh Hồ Nguyễn Chí H có quyền kháng cáo bản án kể từ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND Hện Châu Thành, tỉnh An Giang;
  • - Phòng kiểm tra nghiệp vụ và thi hành án;
  • - Lưu hồ sơ;
  • - Lưu văn phòng.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Ngô Thùy Trang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 32/2025/HNGĐ-ST ngày 28/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HỆN CHÂU THÀNH TỈNH AN GIANG về ly hôn, tranh chấp về nuôi con

  • Số bản án: 32/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HỆN CHÂU THÀNH TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà T ly hôn với ông H
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger