Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

TỈNH ĐỒNG NAI

Bản án số: 32/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 26-02-2025

V/v: Ly hôn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: ông Nguyễn Thành Tân
  • Các Hội thẩm nhân dân:
    • Ông Trần Văn Chánh
    • Bà Thiều Thị Phi Loan
  • Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: bà Nguyễn Thị Tuyết Nhung
  • Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa tham gia phiên tòa: bà Trần Thị Thủy - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 2228/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 27/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 29/2025/QĐST-HNGĐ ngày 06/02/2025, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: bà Trần Thị T, sinh năm 1976;
  2. Địa chỉ: H, tổ C, khu phố H, phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

  3. Bị đơn: ông Vũ Văn T1, sinh năm: 1973;
  4. Địa chỉ: H, tổ C, khu phố H, phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

    (Bà Trần Thị T và ông Vũ Văn T1 đều vắng mặt tại phiên tòa).

NỘI DUNG VỤ ÁN

- Tại đơn ly hôn và bản tự khai – Nguyên đơn là bà Trần Thị T trình bày:

Bà và ông Vũ Văn T1 xây dựng gia đình vào năm 1993, có đăng ký kết hôn, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Quá trình vợ chồng chung sống chỉ hạnh phúc được khoảng thời gian đầu, sau đó thì phát sinh mâu thuẫn mà nguyên nhân chính là tính tình không hợp, thường xuyên bất đồng quan điểm sống và kéo dài cho đến nay.

Do đó bà đề nghị Tòa án xem xét cho bà được ly hôn với ông T1 vì tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn đoàn tụ được nữa.

  • + Về con chung: có 03 cháu là Vũ Thị Mai A - sinh ngày 04/8/1998, Vũ Nhật H - sinh ngày 14/7/2000 và Vũ Thị Mai H1 - sinh ngày 15/9/2006. Cả 03 cháu đều đã trên 18 tuổi và có khả năng lao động nên bà không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
  • + Về tài sản chung: bà và ông T1 sẽ tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
  • + Về nợ chung: bà xác định là không có nên cũng không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Tại bản tự khai – Bị đơn là ông Vũ Văn T1 trình bày:

Ông và bà Trần Thị Tuyết C sống với nhau có đăng ký kết hôn, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Quá trình vợ chồng chung sống vẫn bình thường, không có mâu thuẫn gì lớn, nếu có thì chỉ là lời qua tiếng lại với nhau do bất đồng quan điểm. Ông và bà T đã sống ly thân từ tháng 7 năm 2024 cho đến nay.

Nay ông xác định tình cảm vợ chồng vẫn còn, vẫn có thể hàn gắn đoàn tụ được nên ông không đồng ý ly hôn với bà T.

  • + Về con chung: có 03 cháu là Vũ Thị Mai A - sinh ngày 04/8/1998, Vũ Nhật H - sinh ngày 14/7/2000 và Vũ Thị Mai H1 - sinh ngày 15/9/2006. Cả 03 cháu đều đã trên 18 tuổi và có khả năng lao động nên ông không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong trường hợp ly hôn.
  • + Về tài sản chung và nợ chung: ông xác định là không có nên cũng không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong trường hợp ly hôn.

- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa tham gia phiên tòa:

  • + Về thủ tục tố tụng của vụ án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án; người tham gia tố tụng dân sự đã chấp hành pháp luật kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, ngoại trừ ông Vũ Văn T1.
  • + Về quan hệ hôn nhân: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Trần Thị Tuyết .
  • + Về con chung: cả 03 cháu Vũ Thị Mai A - sinh ngày 04/8/1998, Vũ Nhật H - sinh ngày 14/7/2000 và Vũ Thị Mai H1 - sinh ngày 15/9/2006 đều đã trên 18 tuổi và có khả năng lao động nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
  • + Về tài sản chung: bà Trần Thị T yêu cầu để bà và ông Vũ Văn T1 tự thỏa thuận sau khi ly hôn, ông Vũ Văn T1 thì xác định là không có nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
  • + Về nợ chung: bà Trần Thị T và ông Vũ Văn T1 đều xác định là không có nên cũng không đặt ra xem xét, giải quyết.
  • + Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: đề nghị Hội đồng xét xử buộc bà Trần Thị T phải nộp theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1]. Về thủ tục tố tụng: đối với Nguyên đơn là bà Trần Thị T đã có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, Bị đơn là ông Vũ Văn T1 mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng nên cần căn cứ vào các điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự để tiến hành xét xử vắng mặt bà T và ông T1.

[2]. Về quan hệ hôn nhân: bà Trần Thị T và ông Vũ Văn T1 xây dựng gia đình vào năm 1993, có đăng ký kết hôn, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp.

Quá trình vợ chồng chung sống theo bà T thì chỉ hạnh phúc được khoảng thời gian đầu, sau đó thì phát sinh nhiều mâu thuẫn mà nguyên nhân chính là do tính tình không hợp, thường xuyên bất đồng về quan điểm sống. Tòa án đã nhiều lần triệu tập ông T1 lên Tòa án để làm việc, hòa giải đoàn tụ nhưng ông T1 vẫn không chấp hành giấy triệu tập và không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng. Điều đó cho thấy hôn nhân giữa bà T và ông T1 đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, cần căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình để chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T đối với ông T1.

[3]. Về con chung: trong thời kỳ hôn nhân thì giữa bà T và ông T1 có 03 con chung là các cháu Vũ Thị Mai A - sinh ngày 04/8/1998, Vũ Nhật H - sinh ngày 14/7/2000 và Vũ Thị Mai H1 - sinh ngày 15/9/2006 đều đã trên 18 tuổi và có khả năng lao động nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

[4]. Về tài sản chung: bà T yêu cầu để bà và ông T1 tự thỏa thuận sau khi ly hôn, ông T1 thì xác định là không có và cả 02 ông bà đều không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết phần tài sản chung nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

[5]. Về nợ chung: bà T và ông T1 đều xác định là không có nên không đặt ra xem xét, giải quyết trong vụ án này.

[6]. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: bà T phải nộp số tiền 300.000₫ (ba trăm nghìn đồng).

[7]. Ý kiến phát biểu quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa phù hợp với nhận định trên nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào các điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Trần Thị Tuyết .
    • - Về quan hệ hôn nhân: bà Trần Thị T được ly hôn ông Vũ Văn T1.
    • - Về con chung: 03 cháu Vũ Thị Mai A - sinh ngày 04/8/1998, Vũ Nhật H - sinh ngày 14/7/2000 và Vũ Thị Mai H1 - sinh ngày 15/9/2006 đều đã trên 18 tuổi và có khả năng lao động nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
    • - Về tài sản chung: bà Trần Thị T và ông Vũ Văn T1 không có yêu cầu nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
    • - Về tài sản chung: bà Trần Thị T và ông Vũ Văn T1 đều xác định là không có nên cũng không đặt ra xem xét, giải quyết.
  2. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: bà Trần Thị T phải nộp 300.000₫ (ba trăm nghìn đồng) (đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 796 ngày 26 tháng 9 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa).
  3. Bà Trần Thị T và ông Vũ Văn T1 vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ nhận được Bản án sơ thẩm hoặc kể từ ngày Bản án sơ thẩm được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND TP. Biên Hòa;
  • - Chi cục THADS TP. Biên Hòa;
  • - TAND tỉnh Đồng Nai;
  • - UBND nơi đăng ký kết hôn;
  • - Lưu hồ sơ, văn phòng.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Nguyễn Thành Tân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 32/2025/HNGĐ-ST ngày 26/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI về ly hôn

  • Số bản án: 32/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận đơn ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger