|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM TÂN TỈNH BÌNH THUẬN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập-Tự do-Hạnh phúc |
|
Bản án số: 32/2025/HNGĐ-ST Ngày : 24 - 6 - 2025 V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM TÂN, TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hữu Trọng;
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Hữu Ái;
2. Bà Nguyễn Thị Tơ.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Ngọc Trà My-Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận tham gia phiên toà: Bà Hoàng Thị Kim Trâm-Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 276/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 32/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2025 của Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Trúc A, sinh năm: 1991; địa chỉ: Khu phố C, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bình Thuận (vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Trần Thanh T, sinh năm: 1989; địa chỉ: Khu phố C, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bình Thuận (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo Đơn khởi kiện ngày 18/12/2024, các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn bà Trần Thị Trúc A trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Trúc A và ông Trần Thanh T tự nguyện tìm hiểu và kết hôn với nhau, có đăng ký kết hôn vào ngày 08/4/2015 tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện H, tỉnh Bình Thuận. Quá trình sống chung, thời gian đầu vợ chồng có cuộc sống hạnh phúc. Đến năm 2021, ông T vì nghiện ma túy nên cuộc sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Mặc dù đã được gia đình đưa đi cai nghiện nhưng sau khi cai nghiện trở về thì ông T lại tái nghiện. Ông T cũng không lo làm ăn, chăm lo cho cuộc sống gia đinh cũng như vợ con, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn được. Bà và ông T không sống chung với nhau từ khoảng năm 2023 cho đến nay. Hiện nay, bà không còn tình cảm với ông T nữa nên bà yêu cầu Toà án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Trần Thanh T.
Về con chung: Bà Trần Thị Trúc A và ông Trần Thanh T có với nhau 02 con chung là Trần Ngọc Gia H, sinh ngày: 20/7/2015 và Trần Hoàng Gia H1, sinh ngày: 21/9/2016. Khi ly hôn, bà A yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng các con chung.
Về cấp dưỡng: Dù được Tòa án giải thích người trực tiếp nuôi con chung quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con phải có nghĩa cấp dưỡng nuôi con chung để bảo đảm quyền lợi của con chưa thành niên, nhưng bà A vẫn không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Trần Thanh T trình bày:
Ông Trần Thanh T thừa nhận giữa ông và bà Trần Thị Trúc A kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 08/4/2015 tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện H, tỉnh Bình Thuận như bà A trình bày. Quá trình sống chung, vào năm 2021, vì ông có nghiện ma túy nên cuộc sống vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Sau khi ông đi cai nghiện về thì vợ chồng thường xuyên cãi vã lớn tiếng, cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung. Ông và bà A đã không sống chung từ năm 2022 cho đến nay. Nay ông đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà A.
Ông Trần Thanh T thừa nhận giữa ông và bà Trần Thị Trúc A có với nhau 02 con chung như bà A trình bày. Khi ly hôn, ông đồng ý giao các con chung cho bà A trực tiếp nuôi dưỡng. Ông không cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản chung, nợ chung.
Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Trần Thị Trúc A có đơn đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải. Do vậy, Tòa án lập biên bản xác nhận vụ án thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được và đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.
Tại phiên tòa, nguyên đơn, bị đơn vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận phát biểu quan điểm:
Về tố tụng: Trình tự, thủ tục giải quyết vụ án được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào phòng nghị án theo đúng quy định của pháp luật. Nguyên đơn, bị đơn chấp hành đúng quy định của pháp luật
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Trúc A: Cho bà Trần Thị Trúc A được ly hôn với ông Trần Thanh T. Giao con chung Trần Ngọc Gia H, sinh ngày: 20/7/2015 và Trần Hoàng Gia H1, sinh ngày: 21/9/2016 cho bà A trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng, tài sản chung, nợ chung các đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xem xét tại phiên tòa và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử sơ thẩm nhận định:
- Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Bà Trần Thị Trúc A khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn ông Trần Thanh T; yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng các con chung. Hội đồng xét xử xác định đây là vụ án ly hôn, tranh chấp nuôi con, do bị đơn có nơi cư trú tại Khu phố C, thị trấn T, huyện H nên Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận thụ lý, giải quyết là đúng quy định tại Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Tại phiên tòa, nguyên đơn bà Trần Thị Trúc A, bị đơn ông Trần Thanh T vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục chung.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Trúc A và ông Trần Thanh T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện H, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 13/2015 ngày 08/4/2015. Tại thời điểm đăng ký kết hôn, bà A và ông T đủ điều kiện kết hôn nên quan hệ hôn nhân giữa bà A, ông T là hợp pháp.
- Xét yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Trúc A về việc ly hôn với ông Trần Thanh T, Hội đồng xét xử thấy: Bà A yêu cầu ly hôn với ông T vì cho rằng vợ chồng bà phát sinh nhiều mâu thuẫn trong cuộc sống. Nguyên nhân do ông T nghiện ngập, không lo làm ăn, chăm lo cho gia đình cũng như vợ con, cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc. Quá trình giải quyết vụ án, ông T cũng thừa nhận vì ông nghiện ngập mà vợ chồng xảy ra mâu thuẫn và không sống chung với nhau từ năm 2022 đến nay. Ông T đồng ý ly hôn theo yêu cầu ly hôn của bà A. Với những chứng cứ trên, có đủ cơ sở để khẳng định quan hệ hôn nhân giữa bà A và ông T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 19, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn.
- Về con chung: Bà Trần Thị Trúc A và ông Trần Thanh T có với nhau 02 con chung là Trần Ngọc Gia H, sinh ngày 20/7/2015 và Trần Hoàng Gia H1, sinh ngày 21/9/2016. Khi ly hôn, bà A yêu cầu Tòa án giao các con chung cho bà trực tiếp nuôi dưỡng và được ông T đồng ý, điều này phù hợp với nguyện vọng của cháu H1 và cháu H tại các Biên bản làm việc ngày 16/4/2025. Do đó, cần giao các con chung Trần Hoàng Gia H1 và Trần Ngọc Gia H cho bà A trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp.
- Về cấp dưỡng: Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã giải thích quyền yêu cầu cấp dưỡng của người trực tiếp nuôi con để bảo vệ quyền lợi cho con chưa thành niên nhưng nguyên đơn không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
- Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 264, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Điều 8, Điều 9, Điều 19, Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Trúc A:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Trúc A được ly hôn với ông Trần Thanh T;
- Về con chung: Giao các con chung Trần Ngọc Gia H, sinh ngày: 20/7/2015 và Trần Hoàng Gia H1, sinh ngày: 21/9/2016 cho bà Trần Thị Trúc A trực tiếp nuôi dưỡng.
Ông Trần Thanh T có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của các con chung, các đương sự có quyền yêu cầu Toà án thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.
- Về án phí: Bà Trần Thị Trúc A phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà bà H đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011081 ngày 19/12/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hàm Tân. Bà Trần Thị Trúc A đã nộp đủ án phí.
- Án xử công khai sơ thẩm, các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Hữu Trọng |
Bản án số 32/2025/HNGĐ-ST ngày 24/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM TÂN, TỈNH BÌNH THUẬN về ly hôn, tranh chấp nuôi con
- Số bản án: 32/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM TÂN, TỈNH BÌNH THUẬN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hôn
