Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN LỤC NAM

TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do- Hạnh Phúc

Bản án số 32/2025/HNGĐ -ST

Ngày 24/3/2025

(V/v tranh chấp Ly hôn và con chung )

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM ,TỈNH BẮC GIANG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Kiên.
Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hữu Huân
Bà Vũ Thị Nết.

Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Huân -Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lục Nam : Không tham gia phiên tòa Ngày 24/3/2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lục Nam xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 404/2024/ TLST- HNGĐ ngày 03/12/2024, về việc “Tranh chấp ly hôn và con chung ”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 27/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 07/3/2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Mẫn Bá C - Sinh năm 1987( Đề nghị vắng mặt),
Nơi cư trú: Thôn T, TT. Chờ, huyện Y, tỉnh Bắc Ninh.

Bị đơn: Chị Lương Thị K - Sinh năm 1996( Đề nghị vắng mặt),.
Nơi cư trú: Thôn X, xã B, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, nguyên đơn là anh C trình bày: Anh C và chị K tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Ninh năm 2022. Sau khi kết hôn vợ chồng về chung sống ngay, tình cảm vợ chồng ban đầu hòa thuận, hạnh phúc sau đó thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng không hợp nhau, vợ chồng đã hòa giải nhiều lần nhưng không thành. Từ năm 2024 thì vợ chồng ly thân đến nay, không quan tâm, chăm sóc đến nhau. Nay anh C thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn chị K.

Về con chung: Anh C và chị K có 01 con chung là Mẫn Phương T, sinh ngày 30/3/2023, hiện đang sinh sống cùng chị K, phát triển khỏe mạnh: Vợ chồng thỏa thuận giao chị K trực tiếp nuôi dưỡng con chung.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh C tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung theo định kỳ hàng tháng là 3.000.000 đồng/ tháng.

Tài sản chung và các vấn đề khác: Không yêu cầu giải quyết.

2. Bị đơn là chị K vắng mặt tại phiên tòa, tại bản tự khai trình bày: Anh C và chị K tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân T, huyện Y, tỉnh Bắc Ninh năm 2022. Sau khi kết hôn vợ chồng về chung sống ngay, tình cảm vợ chồng ban đầu hòa thuận, hạnh phúc sau đó thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng không hợp nhau .Từ năm 2024 thì vợ chồng ly thân đến nay. Nay anh C yêu cầu ly hôn thì chị K đồng ý.

Về con chung: Anh C và chị K có 01 con chung là Mẫn Phương T, sinh ngày 30/3/2023, hiện đang sinh sống cùng chị K, phát triển khỏe mạnh: Chị K yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung .

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị K yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng/ tháng.

Tài sản chung và các vấn đề khác: Không yêu cầu giải quyết.

3.Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lục Nam không tham gia phiên tòa theo khoản 2 Điều 21 Bộ luật tố tụng dân sự

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra công khai tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1].Về thủ tục tố tụng: Anh C, chị K vắng mặt tại phiên tòa nhưng có văn bản đề nghị xét xử vắng mặt nên việc xét xử vắng mặt đương sự là đúng quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang không tham gia phiên tòa là đúng quy định tại khoản 2 Điều 21 Bộ luật tố tụng dân sự

[2] Về yêu cầu khởi kiện:

[2.1].Quan hệ hôn nhân : Anh C và chị K có đủ điều kiện kết hôn, tự nguyện đăng ký kết hôn nên là hôn nhân hợp pháp. Do vậy yêu cầu khởi kiện của anh C là có căn cứ giải quyết theo Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình.

Về mâu thuẫn vợ chồng: Theo anh C và chị K trình bày mâu thuẫn do không hợp nhau, vợ chồng hòa giải nhiều lần nhưng không thành nên đã sống ly thân từ năm 2024 đến nay, vợ chồng không quan tâm, chăm sóc đến nhau, bỏ mặc nhau mỗi người sống một nơi.Nay anh C yêu cầu ly hôn thì chị K đồng ý. Do vậy Hội đồng xét xử nhận định: Mâu thuẫn vợ chồng giữa anh C và chị K đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Do vậy cần giải quyết cho anh C và chị K được ly hôn

[2.2]. Về con chung: Anh C và chị K có 01 con chung là Mẫn Phương T, sinh ngày 30/3/2023, hiện đang sinh sống cùng chị K. Chị K yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung thì anh C đồng ý. Xét thấy ý kiến trên của anh C và chị K là tự nguyện, không trái pháp luật và không vi phạm đạo đức xã hội, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của các đương sự và lợi ích của con chung. Do vậy cần giao chị K trực tiếp nuôi dưỡng con chung Mẫn Phương T.

[3].Về cấp dưỡng nuôi con: Anh C phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung theo định kỳ hàng tháng là 3.000.000 đồng/ tháng, thời gian tính từ tháng 4/2025 đến khi con chung 18 tuổi

[4] .Tài sản chung và các vấn đề khác: Đương sự không yêu cầu nên không giải quyết.

Căn cứ nhận định trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình; các Điều 147, khoản 2 Điều 21 ,khoản 1 Điều 228, các Điều 238, 271 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự; xử :

  1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Mẫn Bá C và chị Lương Thị K được ly hôn.
  2. Về con chung: Giao chị K trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Mẫn Phương T, sinh ngày 30/3/2023.Anh C được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở
  3. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh C phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung theo định kỳ hàng tháng là 3.000.000 đồng( Ba triệu đồng )/ tháng, thời gian tính từ tháng 4/2025 đến khi con chung 18 tuổi.
  4. Tài sản chung và các vấn đề khác: Không giải quyết.
  5. Án phí sơ thẩm: Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/ 2016/ UBTVQH14, ngày 30/ 12/ 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án: Anh C phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, và 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0004449 ngày 03/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Anh C còn phải chịu 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.
  6. Anh C, chị K có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được nhận bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận

  • - Đương sự,
  • -TAND T. BG
  • -VKSNDH. Lục Nam
  • -THADSH. Lục Nam,
  • -UBND TT.Chờ
  • H Yên Phong
  • -Lưu

T/ M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa

Nguyễn Văn Kiên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 32/2025/HNGĐ -ST ngày 24/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG về tranh chấp ly hôn và con chung

  • Số bản án: 32/2025/HNGĐ -ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Ly hôn và con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger