Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ CAO BẰNG

TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 32/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 26/02/2025

V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO BẰNG - TỈNH CAO BẰNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Dương Thị Hương Thảo.
  • Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Long Văn Thanh.
  • 2. Ông Lưu Danh Thùy.

- Thư ký phiên tòa: Ông Lục Đức Long - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cao Bằng tham gia phiên tòa: Bà Vũ Thị Anh - Kiểm sát viên.

Trong ngày 26 tháng 02 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 148/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 23/2025/QĐXXST- HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Bà Hà Thị N - sinh năm 1992; Nơi cư trú: Xóm B, xã V, thành phố C, thành phố C, tỉnh Cao Bằng; Vắng mặt tại phiên tòa có lý do.
  • - Bị đơn: Ông Phan Đức L – sinh năm 1995; Nơi cư trú: Xóm H, xã H, thành phố C, tỉnh Cao Bằng; Vắng mặt tại phiên tòa có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện đề ngày 20/11/2024 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Hà Thị N trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Phan Đức L kết hôn ngày 29/12/2020, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, được tìm hiểu, tổ chức lễ cưới ở hai bên gia đình, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, thành phố C, tỉnh Cao Bằng. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 3/2024 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Quá trình mâu thuẫn đã được gia đình và bản thân hai bên tự hòa giải nhưng không đạt kết quả. Vợ chồng đã ly thân từ tháng 03/2024 đến nay. Quá trình ly thân, vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc nhau nữa. Bà xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không thể hàn gắn được và yêu cầu được ly hôn.

Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng chưa có con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại Biên bản lấy lời khai của Tòa án nhân dân thành phố Cao Bằng ngày 11/02/2025, bị đơn ông Phan Đức L trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà Hà Thị N kết hôn năm 2020, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, được tìm hiểu, tổ chức lễ cưới ở hai bên gia đình, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, thành phố C, tỉnh Cao Bằng. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng đã ly thân từ đầu năm 2024 đến nay. Quá trình ly thân, vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc nhau nữa. Ông xác định tình cảm vợ chồng không còn và chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà N.

Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng ông và bà N chưa có con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký là đúng quy định của pháp luật, việc chấp hành pháp luật của đương sự kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án không có gì sai phạm.

Quan điểm về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Khoản 4 Điều 147; Điều 228; Điều 238; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 51, Khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân gia đình 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, nộp án phí, lệ phí Tòa án. Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Hà Thị N: Cho chị N được ly hôn anh Phan Đức L.

Về án phí: Chị Hà Thị N phải chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận chị N đã nộp đủ theo biên lai thu tạm ứng án phí 0001145 ngày 27/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Bằng.

Về quyền kháng cáo: Đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn luật định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử xét thấy:

[1] Về tố tụng:

Quan hệ pháp luật có tranh chấp trong vụ án là “Ly hôn”, bị đơn ông Phan Đức L cư trú tại xóm H, xã H, thành phố C, tỉnh Cao Bằng. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.

Quá trình giải quyết vụ án, các bên đương sự đều có đơn giải quyết vắng mặt tại Tòa án. Do đó, Tòa án nhân dân thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng tiến hành xét xử vắng mặt các bên đương sự theo quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Về nội dung vụ án:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân:

Bà Hà Thị N và ông Phan Đức L kết hôn ngày 29/12/2020, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, được tìm hiểu, tổ chức lễ cưới ở hai bên gia đình, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, thành phố C, tỉnh Cao Bằng. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa bà N và ông L là quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Sau khi kết hôn, bà N và ông L chung sống hòa thuận hạnh phúc đến tháng 3/2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp. Hai vợ chồng đã hòa giải nhưng không thành. Nay bà N xác nhận tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu ly hôn ông L. Ông L xác định tình cảm vợ chồng không còn và nhất trí với đề nghị ly hôn của bà N.

Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa bà N và ông L không còn tình cảm yêu thương, quan tâm chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, mâu thuẫn đã đến mức độ trầm trọng nên cần cho ly hôn theo khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

[2.2] Về con chung:

Hai bên đương sự xác nhận trong quá trình chung sống chưa có con chung. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra vấn đề xem xét, giải quyết.

[2.3] Về tài sản chung, nợ chung:

Bà N và ông L đều xác nhận trong quá trình chung sống không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra vấn đề xem xét, giải quyết.

[3] Về án phí:

Bà N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu xin ly hôn để sung công quỹ nhà nước.

[4] Về quyền kháng cáo:

Các bên đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 8, Điều 9, Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Tuyên xử:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Hà Thị N. Xử cho bà Hà Thị N được ly hôn ông Phan Đức L.
  • - Về con chung: Hai bên đương sự xác nhận trong quá trình chung sống chưa có con chung. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra vấn đề xem xét, giải quyết.
  • - Về tài sản chung, nợ chung: các bên đương sự đều xác nhận quá trình chung sống vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  • - Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Hà Thị N phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm để sung công quỹ nhà nước đối với yêu cầu xin ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà Hà Thị N đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001145 ngày 27/11/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng. Xác nhận bà N đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
  • - Về quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm. Các bên đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - Tòa án tỉnh Cao Bằng;
  • - Viện kiểm sát tỉnh Cao Bằng;
  • - Viện kiểm sát TP Cao Bằng;
  • - Thi hành án DS TP Cao Bằng;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ;
  • - Lưu án văn.

TM HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Dương Thị Hương Thảo

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 32/2025/HNGĐ-ST ngày 26/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO BẰNG - TỈNH CAO BẰNG về ly hôn

  • Số bản án: 32/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO BẰNG - TỈNH CAO BẰNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông và bà Hà Thị N kết hôn năm 2020, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, được tìm hiểu, tổ chức lễ cưới ở hai bên gia đình, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, thành phố C, tỉnh Cao Bằng. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng đã ly thân từ đầu năm 2024 đến nay. Quá trình ly thân, vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc nhau nữa. Ông xác định tình cảm vợ chồng không còn và chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà N.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger