Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHỤNG HIỆP

TỈNH HẬU GIANG

Bản án số: 32/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 13 - 02-2025

V/v xin ly hôn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Ngọc Thanh Hà

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Dương Hoàng Khải
  2. Bà Võ Như Phượng.

Thư ký phiên tòa: Bà Mai Thị Cẩm Giang – Thư ký tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.

Ngày 13 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 628/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2024 về tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa ván ra xét xử số 359/2024/QĐXX – ST, ngày 24 tháng 12 năm 2024 và quyết định hoãn phiên tòa số 05/2024/QÐST – HNGĐ ngày 10/09/2024 giữa các đương sự giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phan Thị Bé C, sinh năm: 1989. Có đơn xin xét xử vắng mặt.

Trú tại: 1 ấp A, xã A, huyện T, tỉnh Bến Tre

Bị đơn: Ông Trần Ngọc L, sinh năm: 1986. Vắng mặt.

Trú tại: Ấp T, xã T, huyện P, tỉnh Hậu Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn trình bày:

Theo khởi kiện nguyên đơn trình bày: Vợ chồng anh chị quen biết và yêu nhau vào năm 2012 sau đó được sự chấp thuận của gia đình hai bên anh chị có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán và có đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân xã T, huyện P. Đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là sau thời gian chung sống hai vợ chồng không còn tình cảm với nhau, không còn quan tâm chăm sóc nhau, cuộc sống vợ chồng không hòa hợp cho nên vợ chồng đã ly thân từ cuối năm 2022 cho đến nay. Từ lúc ly thân đến nay vợ chồng cũng không có gặp nhau để hàn gắn, tình cảm không còn nên yêu cầu ly hôn với anh Đào Chí T.

Về con chung: Quá trình chung sống có 02 con chung là cháu Trần Ngọc Huỳnh N, sinh ngày: 10/7/2017 và cháu Trần Gia B, sinh ngày: 19/8/2011. Khi ly hôn chị yêu cầu được nuôi con. Không yêu cầu cấp dưỡng.

Về tài sản chung: Không có

Về nợ chung: Không có.

Bị đơn không có đến Tòa án nên không có lời trình bày.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: ông Trần Ngọc L có hộ khẩu thường trú tại xã T, huyện P, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, yêu cầu khởi kiện của bà Phan Thị Bé C thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.

[2] Về quan hệ pháp luật: Bà Phan Thị Bé C khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với ông Trần Ngọc L. Căn cứ quy định tại Điều 51, Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình và điểm a khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp là ly hôn, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

[3] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn có đơn xin được xét xử vắng mặt và bị đơn được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt. Căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành thủ tục xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo thủ tục chung

[4] Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Bé C và ông Trần Ngọc L đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện P,tỉnh Hậu Giang và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn vào ngày 25/4/2012, nên quan hệ hôn nhân giữa ông bà là hợp pháp. Về nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn, nguyên đơn trình bày là do bị đơn không quan tâm đến đời sống gia đình, không chăm sóc gia đình, thường xuyên nhậu nhẹt và đánh vợ dẫn đến hôn nhân không hạnh phúc, vợ chồng đã hàn gắn nhiều lần nhưng không thành. Xét thấy, trong thời kỳ hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn đã phát sinh nhiều bất đồng, mâu thuẫn dẫn đến nguyên đơn khẳng định không còn tự nguyện trong xây dựng quan hệ hôn nhân với bị đơn, không thể tiếp tục sống chung được nữa. Thời gian vợ chồng không sống chung là từ năm 2022 cho đến nay nhưng cả hai không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng. Do vậy, có cơ sở để cho rằng quan hệ hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn nếu tiếp tục sẽ dẫn đến mục đích hôn nhân không đạt được do đã có sự mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài. Căn cứ Điều 51, Điều 53, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[5] Về con chung: Quá trình chung sống có 02 con chung là cháu Trần Ngọc Huỳnh N, sinh ngày: 10/7/2017 và cháu Trần Gia B, sinh ngày: 19/8/2011. Xét yêu cầu xin nuôi con của nguyên đơn. Hội đồng xét xử thấy rằng nguyên đơn yêu cầu được nuôi 2 con, từ lúc ly thân đến nay cháu sống chung với nguyên đơn và theo nguyện vọng của cháu là muốn sống với mẹ, để ổn định cuộc sống cho cháu về thể chất cũng như về tinh thần và khỏi làm xáo trộn cuộc sống hiện tại của cháu, do đó yêu cầu xin được nuôi con của nguyên đơn là hợp lý nên hội đồng xét xử chấp nhận với yêu cầu xin được nuôi con của nguyên đơn. Bị đơn chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom chăm sóc giáo dục con chung cho bị đơn không ai có quyền cản trở.

[6] Về tài sản chung: Không có

[7] Nợ chung: Không có.

[7] Án phí Hôn nhân và Gia đình: Nguyên đơn phải nộp 300.000 đồng được khấu trừ từ 300.000 đồng tạm ứng án phí của nguyên đơn thành án phí

Các đương sự được quyền kháng cáo theo qui định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

  • - Căn cứ các Điều 51, 56, 58, 59 của Luật Hôn nhân và gia đình
  • Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Phan Thị Bé C
  • - Về quan hệ hôn nhân: bà Phan Thị Bé C được ly hôn ông Trần Ngọc L.
  • - Về con chung: Bà Phan Thị Bé C được trực tiếp nuôi cháu Trần Ngọc Huỳnh N, sinh ngày: 10/7/2017 và cháu Trần Gia B, sinh ngày: 19/8/2011. Dành quyền thăm nom chăm sóc giáo dục con chung cho ông Trần Ngọc L không ai được quyền cản trở.
  • - Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bị đơn chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung.
  • - Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
  • - Về án phí: Nguyên đơn phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0007250 ngày 11/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.

Nguyên đơn và bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ./.

Nơi nhận:

  • - VKSND H Phụng Hiệp;
  • - Chi cục THADS H Phụng Hiệp;
  • - UBND xã nơi ĐKKH;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Đặng Ngọc Thanh Hà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 32/2025/HNGĐ-ST ngày 13/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 32/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger