|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN CÁT TỈNH BÌNH DƯƠNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 32/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 08-04-2025
V/v: Ly hôn.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN CÁT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ toạ phiên tòa: Bà Lê Cẩm Hằng.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lê Thành Tâm;
Ông Lương Thanh Nhàn.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Hiền – Thư ký Toà án nhân dân thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Bến Cát tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Trung- Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 04 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương xét xử công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số 920/2024/TLST-HN ngày 25 tháng 11 năm 2024 về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 02/QĐXXST – HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 02/2025/QĐST-HNGĐ ngày 18 tháng 03 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Dương Hoàng C, sinh năm 1978; thường trú tại: Ấp B, huyện T, tỉnh Đồng Tháp; tạm trú tại: P, nhà trọ Phạm Hữu C1, số B, đường B, tổ A, khu phố C, phường M, thành phố B, tỉnh Bình Dương; vắng mặt, có đơn đề nghị vắng mặt.
- Bị đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1981; thường trú tại: Ấp B, huyện T, tỉnh Đồng Tháp; tạm trú tại: Nhà T; đường B, tổ A, khu phố C, phường M, thành phố B, tỉnh Bình Dương; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn khởi kiện đề ngày 08 tháng 10 năm 2024, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Dương Hoàng C trình bày:
Về hôn nhân: Năm 2002, ông và bà Trần Thị T chung sống với nhau, đến năm 2024 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp theo Trích lục kết hôn số 424/TLKH-BS ngày 04/9/2024. Quá trình chung sống không hạnh phúc do tính tình không hợp nhau làm cho tình trạng hôn nhân ngày càng nghiêm trọng. Nay ông yêu cầu được ly hôn với bà T.
Về con chung: Có 02 con chung Dương Thị Cẩm H, sinh ngày 01/02/1999, Dương Văn Đ, sinh năm 19/09/2005, do các cháu đã trên 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình tố tụng, Tòa án nhân dân thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bị đơn là bà Trần Thị T, nhưng bà T không đến Tòa án làm việc theo thông báo và giấy triệu tập của Tòa án nên Tòa án không thu thập được lời khai của bà T.
Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
- Về thủ tục tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán và Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy:
[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn ông Dương Hoàng C vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn là bà Trần Thị T, trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt văn bản tố tụng cho bị đơn; tuy nhiên, tại thời điểm tống đạt văn bản tố tụng, bị đơn vắng mặt. Căn cứ vào các quy định tại các Điều 174, 177 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án đã tiến hành lập các Biên bản về việc không thực hiện được việc cấp, tống đạt, thông báo cho bị đơn và Tòa án đã tiến hành niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật, nhưng bị đơn vẫn không đến Tòa án làm việc và tham gia phiên tòa xét xử. Căn cứ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt ông C, bà T.
[2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Dương Hoàng C đối với bị đơn bà Trần Thị T:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông C và bà T chung sống từ năm 2004, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp theo Trích lục kết hôn số 424/TLKH-BS ngày 04/9/2024, đây là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Nay ông C yêu cầu được ly hôn với bà T, nguyên nhân do tính tình không hợp nhau. Xét thấy, trong quá trình tố tụng, bà T đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định pháp luật, nhưng vẫn cố tình vắng mặt, không cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh phản đối lại lời trình bày của ông C. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn giữa ông C với bà T đã tới mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cho ông C được ly hôn với bà T.
2.2. Về con chung: Ông C khai, ông C và bà T có 02 con chung Dương Thị Cẩm H, sinh ngày 01/02/1999, Dương Văn Đ, sinh năm 19/09/2005, do các cháu đã trên 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Ông C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông C phải chịu theo quy định của pháp luật.
[4] Xét ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa: Đề nghị của Kiểm sát viên là có căn cứ phù hợp hồ sơ vụ án, nên Hội đồng xét xử thống nhất.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- - Các Điều 9, 56, 58 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- - Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 144, 147; Điều 227, khoản 1 Điều 228, 266, 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- - Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Dương Hoàng C đối với bị đơn bà Trần Thị T về việc: “Ly hôn”.
- Về hôn nhân: Ông Dương Hoàng C được ly hôn với bà Trần Thị T.
- Về con chung: Con chung đã trên 18 tuổi, ông Dương Hoàng C không yêu cầu nên Hội đồng xét xử đặt ra giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Dương Hoàng C không yêu cầu nên Hội đồng xét xử đặt ra giải quyết.
2. Về án phí:
Ông Dương Hoàng C phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông Dương Hoàng C đã nộp theo Biên lai thu kí hiệu BLTU/24, số 0005842 ngày 20 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Ông Dương Hoàng C đã nộp xong tiền án phí.
3. Về quyền kháng cáo: Ông Dương Hoàng C, bà Trần Thị T có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết theo quy định pháp luật./.
|
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM - Các đương sự; - TAND tỉnh Bình Dương - VKSND thành phố Bến Cát; - Chi cục THADS thành phố Bến Cát; - Lưu: HS, VP. |
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Cẩm Hằng |
Bản án số 32/2025/HNGĐ-ST ngày 08/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN CÁT, TỈNH BÌNH DƯƠNG về ly hôn
- Số bản án: 32/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 08/04/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN CÁT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
