|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN THÀNH PHỐ HUẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ————————— |
|
Bản án số: 32/2025/HNGĐ-ST Ngày: 08-4-2025. V/v: Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN, THÀNH PHỐ HUẾ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đinh Xuân Cầm.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Văn Đức và bà Hồ Thị Thúy Hằng.
- Thư ký phiên toà: Bà Trần Thị Thảo, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Quảng Điền, thành phố Huế.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quảng Điền tham gia phiên tòa: Ông Hồ Vũ Bình, Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 4 năm 2025, Tòa án nhân dân huyện Quảng Điền xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 84/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2024, về việc: “Ly hôn”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 02/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Dương Thị H, sinh năm 1994; địa chỉ: Thôn C Cầu L, phường P, thị xã P, thành phố H; có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Hồ Thúc C, sinh năm 1995; địa chỉ: Thôn Đ, xã Q, huyện Q, thành phố H; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn khởi kiện ly hôn đề ngày 08 tháng 7 năm 2024 và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn là chị Dương Thị H trình bày như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị H và anh Hồ Thúc C có tìm hiểu, yêu thương nhau và tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 09/02/2018 tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Q, thành phố H. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc thời gian khoảng một năm thì vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, thường xuyên cải vã, xúc phạm nhau. Nguyên nhân là do tính tình không hợp, bất đồng về quan điểm sống, ngoài ra chị H nghi ngờ anh C có quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác, không quan tâm, chăm lo gia đình. Do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng nên chị H và anh C sống ly thân từ tháng 01/2024 cho đến nay, không còn quan tâm chăm sóc gì nhau, cuộc sống của ai tự người đó lo liệu; hai bên gia đình hòa giải nhiều lần nhưng hai vợ chồng không thể hàn gắn được tình cảm.
Nay tình cảm vợ chồng không còn nên chị H cương quyết yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Hồ Thúc C.
Về việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con: Không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn là anh Hồ Thúc C, quá trình giải quyết vụ án Tòa án tiến hành xác minh tại gia đình anh Hồ Thúc C và chính quyền địa phương thì: Anh Hồ Thúc C hiện đăng ký thường trú và sinh sống tại thôn Đ, xã Q, huyện Q, thành phố H. Quá trình hôn nhân giữa anh C và chị H phát sinh mẫu thuẫn nên hiện nay hai vợ chồng không sống chung với nhau; quá trình hôn nhân không có con chung. Gia đình đã nhận các văn bản tố tụng của Tòa án tống đạt cho anh Hồ Thúc C và giao lại cho anh C nhưng anh C bận công việc nên không đến tham gia tố tụng tại Tòa án.
Ngoài ra, để đảm bảo quyền tham gia tố tụng của bị đơn, Tòa án đã tiến hành niêm yết các thủ tục xét xử cho bị đơn theo đúng quy định của pháp luật.
Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn chấp hành pháp luật và thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình. Bị đơn không tham gia tố tụng, không chấp hành pháp luật và thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình, vắng mặt trong các lần Toà án thông báo, triệu tập làm ảnh hưởng đến tiến độ giải quyết vụ án.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147; Điều 227; Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án, chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là chị Dương Thị H; về án phí, buộc nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng:
[1]Về tố tụng: Tại phiên tòa nguyên đơn là chị Dương Thị H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn là anh Hồ Thúc C vắng mặt lần thứ hai, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng. Căn cứ Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo đúng quy định.
[2]Xét các yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
[2.1]Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị H và anh Hồ Thúc C tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 09/02/2018 tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Q, thành phố H nên quan hệ hôn nhân giữa chị H và anh C là hợp pháp.
Xét về quá trình hôn nhân giữa chị H và anh C, Hội đồng xét xử thấy rằng: Trong quá trình hôn nhân, giữa vợ chồng đã xảy ra nhiều mâu thuẫn, thường xuyên cải vả, xúc phạm lẫn nhau, không tôn trọng nhau. Chị H và anh C sống ly thân hơn một năm nay, không còn quan tâm chăm sóc gì nhau, cuộc sống của ai tự người đó lo liệu. Sau khi thụ lý vụ án, mặc dù biết chị H yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn nhưng anh C bỏ mặc, không có ý kiến trình bày cũng như không tham gia tố tụng dẫn đến Tòa án cũng không tiến hành hòa giải được. Điều đó chứng tỏ hôn nhân giữa chị H và anh Hồ Thúc C đã rơi vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Dương Thị H.
[2.2]Về con chung: Chị Dương Thị H và anh Hồ Thúc C không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[2.3]Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3]Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Dương Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147; Điều 227; Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là chị Dương Thị H.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị H được ly hôn anh Hồ Thúc C.
2. Về con chung: Không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Dương Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn, nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000670 ngày 04 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Điền. Chị Dương Thị H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Đinh Xuân Cầm |
Bản án số 32/2025/HNGĐ-ST ngày 08/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN, THÀNH PHỐ HUẾ về ly hôn
- Số bản án: 32/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 08/04/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN, THÀNH PHỐ HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Dương Thị Hạnh - Hồ Thúc Châu
