Hệ thống pháp luật

1

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THẠCH THÀNH

TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 32/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 03 - 06 - 2025

V/v: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH TỈNH THANH HOÁ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Bùi Văn Hải

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lưu Đình Tâm

2. Bà Quách Thị Tình

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thắm - Thư ký Toà án nhân dân huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hoá.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạch Thành không tham gia phiên toà.

Ngày 03 tháng 06 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hoá xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 34/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 04 năm 2025 về việc Ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 24/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 05 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị H - Sinh năm: 1988

Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa

(Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt)

- Bị đơn: Anh Lê Văn H1 – Sinh năm: 1985

Địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa

(Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 17/03/2025 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Trần Thị H trình bày:

- Về hôn nhân: Vợ, chồng kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 12/07/2023 tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi kết hôn vợ, chồng chung sống hoà thuận được 03 tháng thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ, chồng không có tiếng nói chung, thường xuyên xảy ra cãi vã. Vợ, chồng đã sống ly thân từ tháng 10/2024 đến nay. Nay chị xét thất tình cảm vợ chồng không còn nên chị yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Thạch Thành giải quyết cho chị được ly hôn với anh Lê Văn H1.

- Về con chung: Vợ, chồng không có con chung nên chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản và công nợ chung: Chị H không yêu cầu Toà án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án, Toà án đã tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải vào ngày 29/04/2025 nhưng anh H1 vắng mặt tại phiên họp không có lý do, chị H đề nghị Toà án tiến hành công khai chứng cứ vắng mặt anh H1 và có đơn đề nghị Toà án không tiến hành hoà giải. Vì vậy, Toà án đã tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và lập biên bản về việc không tiến hành hoà giải được đồng thời thông báo kết quả phiên họp cho anh H1 biết theo quy định của pháp luật.

Tại bản tự khai ngày 08/05/2025 bị đơn anh Lê Văn H1 trình bày:

- Về hôn nhân: Anh và chị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T ngày 12/07/2023. Quá trình chung sống vợ chồng không có mâu thuẫn gì lớn. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 10/2024 đến nay. Nay chị H đề nghị Toà án giải quyết ly hôn với anh thì anh đồng ý ly hôn.

- Về con chung và tài sản: Vợ, chồng không có con chung, không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Do hiện nay do điều kiện công việc bận, đi lại khó khăn nên anh H1 đề nghị Toà án không tiến hành hoà giải mà giải quyết, xét xử vắng mặt anh tại phiên toà và quá trình giải quyết vụ án tiếp theo. Anh không còn ý kiến nào khác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, HĐXX nhận định:

[1]. Về tố tụng: Đây là vụ án Hôn nhân và gia đình về ly hôn, bị đơn là anh Lê Văn H1 đang cư trú tại Thôn C, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS thì đây là tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa. Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải nhưng anh H1 vắng mặt tại phiên họp không có lý do, chị H có đơn đề nghị Toà án không tiến hành hoà giải. Đây là vụ án thuộc trường hợp không tiến hành hoà giải được do một trong các đương sự đề nghị không tiến hành hoà giải quy định tại khoản 4 Điều 207 BLTTDS. Toà án đã thông báo kết quả phiên họp cho anh H1 được biết, sau đó anh H1 cũng đã có văn bản trình bày ý kiến, đề nghị không tiến hành hoà giải. Tại phiên tòa nguyên đơn và bị đơn đều có văn bản đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 228 BLTTDS, tòa án xét xử vắng mặt chị H và anh H1.

[2]. Về hôn nhân: Chị H và anh H1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa vào ngày 12/7/2023. Việc đăng ký kết hôn của anh, chị là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm các điều cấm của Luật hôn nhân và gia đình, là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ, chồng tính tình không hòa hợp, không cùng quan điểm sống. Chị H và anh H1 đã sống ly thân từ tháng 10/2024 đến nay, không ai quan tâm tới ai nữa. Đến nay chị H xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể chung sống được nữa nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh H1. Trong quá trình giải quyết vụ án, anh H1 cũng có văn bản trình bày ý kiến về hôn nhân anh đồng ý ly hôn. Vì vậy, Hội đồng xét xử nhận thấy mâu thuẫn vợ, chồng giữa chị H và anh H1 đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó nên căn cứ điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình xử cho chị Trần Thị H được ly hôn anh Lê Văn H1.

[3]. Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Lê Văn H1 không có con chung và đều không yêu cầu Toà án giải quyết nên HĐXX không xem xét.

[4]. Về tài sản, công nợ chung: Chị Trần Thị H và anh Lê Văn H1 đều không yêu câu Toà án giải quyết nên HĐXX không xem xét.

[5]. Về án phí: Chị Trần Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 51, 56, 57 Luật hôn nhân và gia đình 2014; Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 235, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án:

  1. Về hôn nhân: Xử cho chị Trần Thị H được ly hôn anh Lê Văn H1.
  2. Về án phí: Chị Trần Thị H phải chịu 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số 0003832 ngày 31/03/2025, chị H đã nộp đủ tiền án phí.

Án xử công khai sơ thẩm, vắng mặt chị H và anh H1. Chị H và anh H1 có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết bản án.

Nơi nhận:

  • - VKSND huyện Thạch Thành;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã Thành Tân;
  • - Chi cục THADS huyện Thạch Thành;
  • - Lưu HSVA.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Bùi Văn Hải

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 32/2025/HNGĐ-ST ngày 03/06/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH TỈNH THANH HOÁ về ly hôn

  • Số bản án: 32/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH TỈNH THANH HOÁ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Vụ án ly hôn giữa chị H và anh H1
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger