Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT

TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 32/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 16-4-2024

V/v Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH

DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Lan Hương.

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Bà Huỳnh Thị Thùy Dương
  2. Bà Nguyễn Thị Bích Vân.

Thư ký phiên tòa: ông Nguyễn Minh Hiếu – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Dầu Một tham gia phiên tòa: bà Lê Thị Hoài - Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 4 năm 2024, tại Toà án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một tiến hành phiên tòa sơ thẩm công khai xét xử vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 63/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2024 về việc Ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 24/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phùng Ngọc A, sinh năm 1990; địa chỉ: Số C, khu phố B, phường B, thành phố T, tỉnh Bình Dương, có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh V, sinh năm 1983; địa chỉ: Số G, đường T, Khu phố D, phường Đ, thành phố T, tỉnh Bình Dương, có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 11/02/2024, các lời khai trong quá trình tham gia tố tụng, nguyên đơn bà Phùng Ngọc A trình bày:

Bà Phùng Ngọc A và ông Nguyễn Thanh V tự nguyện chung sống có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Đ, thành phố T, tỉnh Bình Dương theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 21, ngày 04/5/2016.

Trong quá trình chung sống vợ chồng thường xảy ra bất hòa, cãi nhau, không tin tưởng, tôn trọng nhau, theo thời gian mâu thuẫn không hóa giải được

mà ngày càng nhiều thêm dẫn đến bà A và ông V không còn sống chung với nhau khoảng 01 năm. Trong thời gian 01 năm không ai liên lạc với ai và không có ý định hàn gắn gia đình. Nhận thấy, mâu thuẫn giữa hai bên ngày càng trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống, mục đích hôn nhân không đạt được, bà Phùng Ngọc A yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn với ông Nguyễn Thanh V.

- Về con chung: bà Phùng Ngọc A và ông Nguyễn Thanh V không có con chung.

- Về tài sản chung: không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngày 29/01/2024 bà Phùng Ngọc A làm đơn yêu cầu giải quyết vụ án vắng mặt vì lý do đi làm ăn xa, khó khăn trong việc xin nghỉ phép để trực tiếp tham gia tố tụng.

Trong quá trình tham gia tố tụng, bị đơn ông Nguyễn Thanh V trình bày: thống nhất lời trình bày của bà Phùng Ngọc A về thời gian đăng ký kết hôn, nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng. Ông V đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà A vì cả hai bất đồng quan điểm sống, hiện nay không còn tình cảm vợ chồng với nhau và không còn sống chung khoảng 01 năm.

- Về con chung: ông Nguyễn Thanh V và bà Phùng Ngọc A không có con chung.

- Về tài sản chung: không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngày 07/3/2024 ông Nguyễn Thanh V nộp đơn yêu cầu giải quyết vụ án vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Dầu Một phát biểu tại phiên tòa:

- Về thủ tục tố tụng: quá trình giải quyết vụ án, những người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung: bà Phùng Ngọc A và ông Nguyễn Thanh V đã không chung sống với nhau khoảng 01 năm, mâu thuẫn trong hôn nhân đã trầm trọng, không thể hàn gắn. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Phùng Ngọc A.

- Về con chung, tài sản chung và nợ chung: không có, không tranh chấp, nên không đặt ra xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát.

[1] Về việc vắng mặt của nguyên đơn và bị đơn: khi tham gia tố tụng bà Phùng Ngọc A và ông Nguyễn Thanh V đã có bản tự khai trình bày rõ nội dung và có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Căn cứ vào Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng Dân sự cùng những tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử giải quyết vụ án vắng mặt bà A, ông V.

[2] Về quan hệ hôn nhân: bà Phùng Ngọc A và ông Nguyễn Thanh V chung sống có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Đ, thành phố T, tỉnh Bình Dương, đây là hôn nhân hợp pháp.

Bà Phùng Ngọc A và ông Nguyễn Thanh V đều thừa nhận chung sống không hạnh phúc do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau, không tin tưởng tôn trọng nhau, không còn sống chung 01 năm, không có biện pháp và không quan tâm đến việc hàn gắn hạnh phúc gia đình vì không còn tình cảm vợ chồng với nhau.

Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình quy định vợ chồng có nghĩa vụ yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, có nghĩa vụ chung sống với nhau.

Xét thấy, mâu thuẫn giữa bà Phùng Ngọc A và ông Nguyễn Thanh V đã trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, bà Phùng Ngọc A yêu cầu ly hôn ông Nguyễn Thanh V có căn cứ chấp nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

[3] Về con chung: bà Phùng Ngọc A và ông Nguyễn Thanh V không có con chung.

[4] Về tài sản chung và vay nợ chung: bà Phùng Ngọc A, ông Nguyễn Thanh V không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[5] Xét ý kiến đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa có căn cứ, phù hợp quy định pháp luật.

[6] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: bà Phùng Ngọc A phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 228, 238, 273 và Điều 482 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • - Căn cứ các Điều 19, 56 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
  • - Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Phùng Ngọc A đối với bị đơn ông Nguyễn Thanh V về việc Ly hôn.

  • 1.1 Về quan hệ hôn nhân: bà Phùng Ngọc A được ly hôn với ông Nguyễn Thanh V.
  • 1.2 Về con chung: Không có.
  • 1.3 Về tài sản chung và vay nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: bà Phùng Ngọc A phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/23 số 0004181 ngày 29/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.

3. Về quyền kháng cáo: bà Phùng Ngọc A và ông Nguyễn Thanh V có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được niêm yết công khai hoặc tống đạt hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh Bình Dương;
  • - VKSND tỉnh Bình Dương;
  • - VKSND thành phố Thủ Dầu Một;
  • - Chi cục THADS thành phố Thủ Dầu Một;
  • - UBND phường Định Hòa, thành phố Thủ Dầu Một;
  • - Lưu: VT, HS.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

Đỗ Thị Lan Hương

Thành viên hội đồng xét xử

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Đặng Minh Lý

Nguyễn Thị Hồng Thanh

Đỗ Thị Lan Hương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 32/2024/HNGĐ-ST ngày 16/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG về ly hôn

  • Số bản án: 32/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông A ly hôn với bà V
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger