Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN K,

THÀNH PHỐ C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

———————————————

Bản án số: 32/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 15/05/2024

V/v: “Tranh chấp ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ C

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc B

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Nguyễn Thị Ngọc T
  2. Bà Nguyễn Thị Hoàng K

Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị KT - Thư ký Tòa án nhân dân quận K, thành phố C.

Ngày 15 tháng 05 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận K, thành phố C xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 24/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 01 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 272/2024/QĐST-HNGĐ ngày 19 tháng 04 năm 2024, giữa các đương sự:

-Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Thanh T, sinh năm: 1978.

Địa chỉ: 4 H, phường T, quận N, thành phố C.

Địa chỉ liên hệ: 1 N, phường T, quận N, thành phố C.

-Bị đơn: Ông La Cẩm L, sinh năm: 1973.

Địa chỉ: 4 H, phường T, quận N, thành phố C.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 15/11/2023 và quá trình giải quyết, nguyên đơn bà Bùi Thị Thanh T trình bày: bà và ông L tự nguyện tìm hiểu và tiến đến hôn nhân vào năm 2002, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A (T), quận N, thành phố C. Thời gian đầu, ông bà chung sống hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh mâu thuẫn do tính cách không hợp nhau. Mặc dù ông bà đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không thành. Vì vậy, bà T khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông L.

Về con chung: có 02 con chung: La M (nữ), sinh ngày: 30/10/2003 (đã trưởng thành) và La Mỹ V (nữ), sinh ngày: 07/03/2009. Bà T yêu cầu được nuôi cháu V, không yêu cầu ông L cấp dưỡng.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn: Ông La Cẩm L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do.

Tại phiên tòa,

Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

Bị đơn đã được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Bà Bùi Thị Thanh T và ông La Cẩm L tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A (T), quận N, thành phố C nên được xem là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn nên bà T khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông La Cẩm L có nơi cư trú tại: 4 đường H, phường T, quận N, thành phố C. Do đó, quan hệ pháp luật được xác định là: “Tranh chấp ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận K, thành phố C theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với bị đơn theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3] Xét quan hệ hôn nhân: bà Bùi Thị Thanh T và ông La Cẩm L sống chung có đăng ký kết hôn năm 2002. Nguyên nhân bà T yêu cầu ly hôn: là do bất đồng quan điểm, có mâu thuẫn trong tính cách, bà T không còn tình cảm với ông L. Ông L đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do điều này thể hiện ông L không có ý định hàn gắn tình cảm gia đình. Do đó yêu cầu ly hôn của nguyên đơn là có cơ sở để chấp nhận.

[4] Về con chung: Ông bà có 02 con chung: La M (nữ), sinh ngày: 30/10/2003 (đã trưởng thành) và La Mỹ V (nữ), sinh ngày: 07/03/2009. Bà T yêu cầu được nuôi cháu V, không yêu cầu ông L cấp dưỡng. Xét thấy, nguyên đơn có nguyện vọng được chăm sóc cháu V, bị đơn từ chối tham gia giải quyết vụ án, không thể hiện ý kiến về vấn đề con chung, cháu V có nguyện vọng được sống với mẹ nên giao con chung cho nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng sau ly hôn là phù hợp.

[5] Về tài sản chung và nợ chung: bà T trình bày không có. Trường hợp có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.

[6] Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Nguyên đơn Bùi Thị Thanh T phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Căn cứ vào:
    • - khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
    • - Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
    • - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
  2. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Bùi Thị Thanh T.
    • - Về quan hệ hôn nhân: bà Bùi Thị Thanh T được ly hôn với ông La Cẩm L.
    • - Về con chung: cháu La Mỹ L1 (nữ), sinh ngày: 30/10/2003 (đã trưởng thành). Giao con chung: La Mỹ V (nữ), sinh ngày: 07/03/2009 cho bà Bùi Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng. Bà T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Giành quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung cho ông L không ai được quyền ngăn cản.
    • - Về tài sản chung và nợ chung: bà Bùi Thị Thanh T trình bày không có. Trường hợp có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.
  3. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn bà Bùi Thị Thanh T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), chuyển tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 585 ngày 27/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận K thành án phí nguyên đơn phải nộp.
  4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt thì thời hạn kháng cáo là 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật, để yêu cầu Tòa án nhân dân Thành phố C giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật/ thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND Tp. C;
  • - VKSND Q.K;
  • - Chi cục THADS Q.K;
  • - UBND Tân An, quận K, TPCT;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Ngọc B

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 32/2024/HNGĐ-ST ngày 15/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ C về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 32/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ C
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger