|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU ————— |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————— |
|
Bản án số: 319/2024/HNGĐ-ST Ngày 25 - 7 - 2024 V/v Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Ông Trương Huỳnh Hải.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Hồ Quang Minh.
Ông Bùi Xuân Minh.
- Thư ký phiên toà: Bà Dương Thị Thêu - Thư ký Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Ngày 25 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 412/2024/TLST-HNGĐ ngày 01/7/2024 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 307/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 18/7/2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trương Thị Bé H, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Khóm G, thị trấn S, huyện T, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Chí T, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Ấp R, xã P, huyện T, tỉnh Cà Mau.
Các đương sự có đề nghị xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 18/6/2024 và đơn đề nghị xét xử vắng mặt ngày 15/7/2024 của nguyên đơn có tại hồ sơ, thể hiện: Về hôn nhân bà H và ông T tự nguyện sống chung với nhau, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân (UBND) thị trấn S vào ngày 14/5/2009 (Giấy chứng nhận kết hôn số: 125/2009). Về con chung, tài sản chung và nợ chung không có. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, dẫn đến thường xuyên cự cải với nhau, đời sống hôn nhân thường xuyên mâu thuẫn trầm trọng kéo dài và không hạnh phúc, vợ chồng không sống chung đã hơn 10 năm nhưng không có thiện chí hàn gắn trở lại.
Bà H yêu cầu ly hôn với ông T.
- Theo đơn đề nghị xét xử vắng mặt ngày 17/7/2024 của bị đơn có tại hồ sơ, thể hiện: Ông T thống nhất với lời trình bày của bà H về hôn nhân, con chung, tài sản chung và nợ chung.
Ông T đồng ý ly hôn với bà H.
Từ những nội dung vụ án thể hiện;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Xét về quyền khởi kiện, quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Nguyên đơn thực hiện quyền khởi kiện bị đơn về việc yêu cầu ly hôn và bị đơn có nơi cư trú tại huyện T, tỉnh Cà Mau nên Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết vụ án dân sự “Ly hôn” là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự (BLTTDS).
[2] Xét về thủ tục: Nguyên đơn, bị đơn có đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228, Điều 238 BLTTDS tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
[3] Xét yêu cầu và ý kiến của đương sự:
[3.1] Về yêu cầu ly hôn:
[3.1.1] Mối quan hệ hôn nhân giữa bà H và ông T được xác lập trên tinh thần tự nguyện và có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, nên mối quan hệ hôn nhân là hợp pháp.
[3.1.2] Xét thấy trong cuộc sống hôn nhân bà H và ông T không thực hiện tốt việc bình đẳng quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, mà lại làm cho mối quan hệ hôn nhân lâm vào tình trạng mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc và trong quá trình giải quyết vụ án bà H và ông T đều thể hiện ý chí cương quyết và tự nguyện ly hôn với nhau, nên có căn cứ xác định được bà H và ông T không còn quan tâm gì đối với mối quan hệ hôn nhân này và giữa đôi bên đã vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ chồng dẫn đến các hệ lụy nêu trên, nếu tiếp tục duy trì mối quan hệ hôn nhân về sau thì sẽ không đảm bảo hạnh phúc và trái với các nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình hiện nay, nên cần chấp nhận cho bà H và ông T ly hôn với nhau là phù hợp với Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình (LHNGĐ) và khoản 2, 3 Điều 4 Nghị quyết số: 01/2014/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc hôn nhân và gia đình (Nghị quyết 01). Giấy chứng nhận kết hôn số: 125/2009 ngày 14/5/2009 của UBND thị trấn S hết hiệu lực kể từ ngày bản án này có hiệu lực pháp luật.
[3.2] Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà H và ông T xác định không có.
[4] Xét về án phí dân sự sơ thẩm: Trước khi mở phiên toà, bà H và ông T đã có ý kiến thống nhất tự nguyện ly hôn với nhau, nên bà H và ông T chỉ phải chịu 50% mức án phí ly hôn là 150.000 đồng (bà H tự nguyện nộp toàn bộ khoản tiền này) theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội (Nghị quyết 326) và khoản 3 Điều 11 Nghị quyết 01. Bà H đã dự nộp tiền tạm ứng án phí trước tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau được chuyển thu đối trừ.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238 của BLTTDS; Điều 51, Điều 56 LHNGĐ; Khoản 2, 3 Điều 4 và khoản 3 Điều 11 Nghị quyết 01; Điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326.
- Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trương Thị Bé H.
- - Về hôn nhân: Cho bà Trương Thị Bé H ly hôn với ông Nguyễn Chí T.
- - Giấy chứng nhận kết hôn số: 125/2009 ngày 14/5/2009 của UBND thị trấn S, huyện T, tỉnh Cà Mau hết hiệu lực kể từ ngày bản án này có hiệu lực pháp luật.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trương Thị Bé H tự nguyện nộp án phí ly hôn là 150.000 đồng, bà Trương Thị Bé H đã dự nộp tạm ứng án phí trước 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0005233 ngày 01/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau nay được chuyển thu đối trừ, bà Trương Thị Bé H được hoàn lại 150.000 đồng.
- Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án này trong hạn luật định là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trương Huỳnh Hải |
Bản án số 319/2024/HNGĐ-ST ngày 25/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU về ly hôn
- Số bản án: 319/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Cho ly hôn
