|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 318/2024/HNGĐ-ST Ngày 25-7-2024 V/v tranh chấp xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Thanh Hải.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Văn Công Trọn.
Ông Hồ Quang Minh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Mỹ Tiên là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời.
Ngày 25 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 131/2024/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2024 về tranh chấp xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 268/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Chị Trịnh Hoài T, sinh năm 1994 (có yêu cầu vắng mặt).
- Địa chỉ cư trú: Ấp S, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.
- - Bị đơn: Anh Trần Thanh M, sinh năm 1992 (vắng mặt).
- Địa chỉ cư trú: Ấp Sào Lưới, xã Khánh Bình Tây Bắc, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
- Chỗ ở: Ấp Đá Bạc A, xã Khánh Bình Tây, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn chị Trịnh Hoài T trình bày: Chị và anh Trần Thanh M tự nguyện kết hôn vào năm 2021 nhưng không đăng ký kết hôn. Thời gian chung sống thường xảy ra mâu thuẫn chủ yếu là do tình tình không hợp nhau, thường bất đồng quan điểm, cự cải dẫn đến cuộc sống không hạnh phúc và tự sống riêng với nhau, do không hàn gắn được nên chị yêu cầu ly hôn với anh M.
Về con chung của chị và anh M không có nên không đặt ra.
Về tài sản chị không yêu cầu Tòa án giải quyết và đề nghị vắng mặt.
Đối với anh Trần Thanh M đã được Toà án triệu tập nhiều lần nhưng vắng mặt và không có ý kiến phản hồi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Vụ việc theo yêu cầu của chị Trịnh Hoài T được Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Chị Trịnh Hoài T có yêu cầu vắng mặt, anh Trần Thanh M đã được Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không rõ lý do, căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị T và anh M.
[3] Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Trịnh Hoài T và anh Trần Thanh M được xác lập vào năm 2021 nhưng không đăng ký kết hôn là chưa đảm bảo về trình tự thủ tục theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình có hiệu lực tại thời điểm xác lập, nay xảy ra tranh chấp Tòa án căn cứ vào những quy định về chấm dứt hôn nhân theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình để giải quyết. Do hôn nhân giữa chị T và anh M không đăng ký kết hôn, căn cứ Điều 53 và khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình không công nhận chị T và anh M là vợ chồng.
[4] Về con chung: Chị T và anh M không có con chung nên không đặt ra.
[5] Về tài sản: Đương sự không có yêu cầu về phần tài sản nên không xem xét giải quyết trong cùng vụ án. Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu phân chia tài sản thành vụ án dân sự khác theo quy định của pháp luật.
[6] Về án phí: Chị Trịnh Hoài T là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên chị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch 300.000 đồng theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Phần tạm ứng án phí chị T đã nộp được khấu trừ.
[7] Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 53 và khoản 1 Điều 14 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Về hôn nhân: Không công nhận chị Trịnh Hoài T và anh Trần Thanh M là vợ chồng.
Về con chung: Không đặt ra.
Về tài sản: Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu phân chia tài sản thành vụ án dân sự khác theo quy định của pháp luật.
Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch chị Trịnh Hoài T phải chịu 300.000 đồng, chị T đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0004621 ngày 04/3/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời được khấu trừ.
Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thanh Hải |
Bản án số 318/2024/HNGĐ-ST ngày 25/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp xin ly hôn
- Số bản án: 318/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp xin ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Mâu thuẫn dẫn đến ly hôn
