Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN TÂN PHÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Bản án số: 318/2024/DS-ST

Ngày: 03/6/2024

V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Trúc Lý

- Các Hội thẩm nhân dân:

  • 1. Ông Đào Quốc Thắng
  • 2. Bà Nguyễn Thị Bông Hường

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Bích Đào – Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thị Thúy Hà, Kiểm sát viên.

Ngày 03 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý 537/2023/DSST ngày 27 tháng 10 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 85/2024/DS-ST ngày 08 tháng 4 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á

Trụ sở chính: Số D đường N, Phường E, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ liên hệ: Lầu H, Toà nhà A, D C, phường A, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Hàng Tố N (có mặt).

- Bị đơn: Ông Trần M, sinh năm 1992 (vắng mặt)

Địa chỉ: Số C V, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn Ngân hàng TMCP Á có người đại diện theo ủy quyền bà Trần Hàng Tố N trình bày:

Ngày 28/6/2021 Ngân hàng TMCP Á (A) cấp thẻ tín dụng cho ông Trần M căn cứ theo: Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng của ông Trần M ký ngày 28/6/2021, Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của A, Các văn bản khác của ông Trần M ký với A về việc sử dụng thẻ tín dụng. Số thẻ tín dụng: 356795******0208, ngày cấp: 18/6/2021, L thẻ: JCB Gold (Thẻ tín dụng quốc tế), Hạn mức thẻ: 31.000.000 (Ba mươi mốt triệu) đồng, Hiệu lực thẻ: Tháng 6/2024, Lãi suất (trong hạn, quá hạn), phí: Theo Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng cả A – là một phần không tách rời của Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân.

Trong quá trình sử dụng thẻ tín dụng, ông Trần M vi phạm nghĩa vụ trả nợ với A. Do đó, căn cứ thỏa thuận giữa hai bên về việc chấm dứt sử dụng thẻ, thu hồi nợ trước hạn và chuyển nợ quá hạn. Ngày 21/3/2022, A đã chuyển khoản nợ thẻ sang nợ quá hạn, đồng thời quyết định chấm dứt việc sử dụng thẻ và thu hồi toàn bộ nợ thẻ chưa thanh toán của ông Trần Mười . Ngày 31/3/2022, A ra Thông báo chuyển nợ quá hạn và thu hồi nợ trước hạn đối với thẻ tín dụng nêu trên.

Tính đến ngày 03/6/2024, ông Trần M còn nợ A số tiền là 59.753.360 đồng (Năm mươi chín triệu bảy trăm năm mươi ba nghìn ba trăm sáu mươi đồng), trong đó: nợ gốc là 33.179.591 đồng, nợ lãi là 26.573.769 đồng.

Nay A yêu cầu ông Trần M trả ngay cho A tổng dư nợ còn thiếu tính đến ngày 03/6/2024 số tiền 59.753.360 đồng (Năm mươi chín triệu bảy trăm năm mươi ba nghìn ba trăm sáu mươi đồng), trong đó: nợ gốc là 33.179.591 đồng, nợ lãi là 26.573.769 đồng.

Ông Trần M còn phải tiếp tục trả tiền lãi quá hạn phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng, Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của A, tính kể từ ngày 04/6/2024 đến ngày trả dứt nợ. Thứ tự trả nợ như sau: vốn gốc, lãi quá hạn.

Bị đơn ông Trần M vắng mặt.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:

+ Về việc tuân theo pháp luật: Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và đương sự đều tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào phòng nghị án theo quy định tại Điều 48, Điều 51, Điều 63, Điều 203, Từ Điều 239 đến Điều 267 Bộ luật tố tụng dân sự.

+ Về nội dung vụ án: Căn cứ Hợp đồng tín dụng được ký kết giữa Ngân hàng TMCP Á và ông Trần M là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp quy định pháp luật. Ông Trần M vi phạm nghĩa vụ thanh toán được các bên thỏa thuận trong hợp đồng là gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của Ngân hàng. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 463 và Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Ngân hàng TMCP Á.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa và nghe ý kiến trình bày của đại diện Viện kiểm sát. Sau khi nghị án, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quyền khởi kiện, quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Xét đơn khởi kiện của nguyên đơn, Hợp đồng tín dụng mà hai bên ký kết, Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật là quan hệ hợp đồng dân sự về Tranh chấp hợp đồng tín dụng. Do bị đơn cư trú tại quận T, Thành phố Hồ Chí Minh nên Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh thụ lý giải quyết là phù hợp quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về thủ tục xét xử vắng mặt bị đơn:

Toà án đã tống đạt Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên hòa giải và phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, Giấy triệu tập đương sự, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên toà cho bị đơn là ông Trần M theo quy định tại Điều 177 Bộ luật tố tụng dân sự nhưng ông Trần M vẫn vắng mặt. Do vậy Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt ông Trần M theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Về yêu cầu của các đương sự:

- Về yêu cầu thanh toán số tiền gốc và lãi của Hợp đồng tín dụng:

Xét Hợp đồng tín dụng thể hiện thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện, hình thức và nội dung không trái với quy định pháp luật nên có hiệu lực từ thời điểm các bên giao kết hợp đồng theo quy định tại Điều 385 và Điều 401 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Xét, trong quá trình thực hiện Hợp đồng tín dụng thì ông Trần M vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông Trần M thanh toán số tiền còn dư nợ tạm tính đến ngày 03/6/2024 số tiền 59.753.360 đồng (Năm mươi chín triệu bảy trăm năm mươi ba nghìn ba trăm sáu mươi đồng), trong đó: nợ gốc là 33.179.591 đồng, nợ lãi là 26.573.769 đồng. Nợ lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 04/6/2024 theo mức lãi suất được các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng cho đến khi ông Trần M thanh toán xong số tiền còn nợ là có cơ sở và phù hợp với quy định tại Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 nên có căn cứ chấp nhận.

Xét, trong quá trình giải quyết vụ án, ông Trần M đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn không đến Tòa án để trình bày ý kiến, yêu cầu do đó không có cơ sở xem xét.

- Về thời hạn và phương thức thanh toán: Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông Trần M thanh toán số tiền nợ trên một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật. Hội đồng xét xử xét thấy, ông Trần M đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán được các bên thỏa thuận trong Hợp đồng đã gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của Ngân hàng, do đó việc Ngân hàng yêu cầu ông Trần M thanh toán số tiền nợ trên một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật là có cơ sở chấp nhận.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Khoản 1 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì ông Trần M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trên số tiền phải thanh toán cho Ngân hàng là 59.753.360 đồng, do đó án phí ông Trần M phải chịu là 2.987.668 đồng (Hai triệu chín trăm tám mươi bảy ngàn sáu trăm sáu mươi tám đồng).

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Á số tiền tạm ứng án phí 1.141.587 đồng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Khoản 1 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 463 và Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Á:

Buộc ông Trần M có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP Á số tiền 59.753.360 đồng (Năm mươi chín triệu bảy trăm năm mươi ba nghìn ba trăm sáu mươi đồng), trong đó: nợ gốc là 33.179.591 đồng, nợ lãi là 26.573.769 đồng. Theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng, Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của A, số thẻ tín dụng: 356795 ******0208, ngày cấp: 18/6/2021.

Kể từ ngày 04/6/2024, nợ lãi tiếp tục phát sinh theo mức lãi suất các bên thỏa thuận Theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng, Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của A, số thẻ tín dụng: 356795 ******0208, ngày cấp: 18/6/2021 mà hai bên đã ký kết cho đến khi ông Trần M thanh toán xong số tiền còn nợ.

Thời hạn thanh toán: Một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông Trần M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.987.668 đồng (Hai triệu chín trăm tám mươi bảy ngàn sáu trăm sáu mươi tám đồng)

- Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Á số tiền tạm ứng án phí 1.141.587 đồng (Một triệu một trăm bốn mươi mốt ngàn năm trăm tám mươi bảy đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006989 ngày 27/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Về quyền kháng cáo:

Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc Bản án được niêm yết.

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND quận Tân Phú;
  • - Chi cục THADS quận Tân Phú;
  • - Lưu VP, hồ sơ./.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Huỳnh Thị Trúc Lý

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

HỘI THẨM NHÂN DÂNHỘI THẨM NHÂN DÂNCHỦ TỌA PHIÊN TÒA
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 318/2024/DS-ST ngày 03/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 318/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/06/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger