|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
|
|
Bản án số: 3157/2024/HNGĐ-ST Ngày: 17/7/2024 V/v: “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Hiếu
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Thái Tuấn Anh
2. Ông Vũ Song Hào
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Thu Phượng – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa:
Bà Đoàn Thị Thảo – Kiểm sát viên.
Trong ngày 17 tháng 7 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 2931/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2023 về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 3547/QĐXXST-HNGĐ ngày 27/5/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 4388/QÐST-HNGĐ ngày 19/6/2024, giữa các đương sự:
| Nguyên đơn: |
Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1979 (đề nghị vắng mặt); Số căn cước công dân: [...]; Cấp ngày 05/12/2021; Hộ khẩu thường trú: Thôn X, P, P, Thừa Thiên H1; Nơi cư trú hiện nay: 517 đường N, phường C, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh; |
| Bị đơn: |
Ông Lương Q, sinh năm: 1976 (vắng mặt); Số căn cước công dân: [...]; Cấp ngày 09/8/2021; Hộ khẩu thường trú: Thôn X, P, P, Thừa Thiên H1; Nơi cư trú hiện nay: 517 đường N, phường C, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh; |
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1
Theo đơn xin ly hôn đề ngày 14/11/2023, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn – Bà Nguyễn Thị H trình bày:
Bà và ông Q sống chung và đăng ký kết hôn vào năm 2004 theo giấy chứng nhận kết hôn số 74, Quyển 02/2004 của Ủy ban nhân xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Thời gian đầu bà và ông Q chung sống với nhau tương đối hạnh phúc. Tuy nhiên sau đó vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, không thể giải quyết được. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không thể hòa hợp trong đời sống vợ chồng. Ông Q không quan tâm, lo lắng cho vợ con. Hiện nay tình cảm vợ chồng không còn. Vì vậy nay bà xin ly hôn với ông Lương Q.
Về con chung: Bà và ông Q có 02 con chung tên Lương Văn Đ, sinh ngày 21/7/2001 và Lương Văn H2, sinh ngày 15/12/1999. Hiện nay con chung đã trưởng thành, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về nợ chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn – Ông Lương Q đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng nhưng ông Q không có mặt nên không có lời khai, Tòa án cũng không thể tiến hành hòa giải giữa các bên.
Kiểm sát viên Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:
Nhận thấy Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự: Đã thụ lý vụ án đúng thẩm quyền; xác định đúng quan hệ tranh chấp, đúng tư cách đương sự; tiến hành thủ tục thu thập chứng cứ, kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; tống đạt văn bản tố tụng và mở phiên tòa xét xử đúng quy định pháp luật;
Về nội dung:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà H về việc ly hôn với ông Q.
- Con chung: Đã trưởng thành, do đó đề nghị không xem xét.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết do đó đề nghị không xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn – Nguyễn Thị H khởi kiện yêu cầu được ly hôn với bị đơn – Ông Lương Q có địa chỉ cư trú tại thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. Do đó, quan hệ tranh chấp của vụ án là “Ly hôn”. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a
khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Toà án nhân dân thành phố Thủ Đức là Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án.
Về sự vắng mặt của các đương sự:
- + Đối với nguyên đơn: Bà H có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt theo quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- + Đối với bị đơn: Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng để bị đơn tham gia tố tụng nhưng vắng mặt không lý do. Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt ông Lương Q theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân:
Xét thấy, nguyên đơn và bị đơn tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn vào năm 2004 the o Giấy chứng nhận kết hôn số 74 Quyển số 02/2024 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện P, Tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử công nhận quan hệ hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn là hôn nhân hợp pháp.
Mặc dù theo kết quả thu thập chứng cứ của Tòa án tại Ủy ban nhân dân phường C thì Ủy ban không rõ việc mâu thuẫn gia đình của bà H, ông Q. Tuy nhiên, quá trình giải quyết vụ án, ông Q không tham gia để giải quyết vụ án, không đưa ra giải pháp để xây dựng gia đình hạnh phúc. Bà H vẫn cương quyết yêu cầu được ly hôn. Đây là cơ cơ sở xác định mâu thuẫn vợ chồng giữa bà H, ông Q là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, là điều kiện để giải quyết cho ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Do đó, yêu cầu ly hôn của bà H đối với ông Q là có cơ sở để chấp nhận.
[2.2] Về con chung và cấp dưỡng:
- Về con chung: Căn cứ vào lời trình bày của bà H và tài liệu có trong hồ sơ, Hội đồng xét xử có cơ sở xác định: bà H, ông Q có 02 con chung tên Lương Văn Đ, sinh ngày 21/7/2001 và Lương Văn H2, sinh ngày 15/12/1999. Hiện nay con chung đã trưởng thành, có khả năng lao động, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết vấn đề nuôi con và cấp dưỡng.
Đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức đối với quan hệ hôn nhân, con chung là phù hợp nên được chấp nhận.
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
3
[3] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, Điều 266, Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 9, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 71, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014, 2018;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Q1;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn – Bà Nguyễn Thị H:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H được ly hôn với ông Lương Q. Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị H và ông Lương Q theo Giấy chứng nhận kết hôn số 74, Quyển số 02/2004 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện P, Tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 12/11/2004 chấm dứt kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Con chung tên Lương Văn Đ, sinh ngày 21/7/2001 và Lương Văn H2, sinh ngày 15/12/1999 đã trưởng thành, có khả năng lao động, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết nên Toà án không xem xét.
2. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:
Nguyên đơn – Bà Nguyễn Thị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm mà bà H đã nộp là 300.000đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2023/0001855 ngày 30/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức. Bà H đã nộp đủ án phí.
3. Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án, Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hoặc được niêm yết bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và
4
Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Ngọc Hiếu |
5
Bản án số 3157/2024/HNGĐ-ST ngày 17/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn
- Số bản án: 3157/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà H yêu cầu ly hôn ông Q
