Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHÚ TÂN

TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 315/2025/HNGĐ-ST

Ngày 11 tháng 6 năm 2025

V/v ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thành Thuận

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Kim Uyên và ông Đặng Anh Doan.

Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Tuyết - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân tham gia phiên toà: Ông Lê Thanh Phong - Kiểm sát viên.

Ngày 11 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 159/2025/TLST- HNGĐ, ngày 20/3/2025 tranh chấp Hôn nhân và gia đình về “ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 87/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 05 tháng 5 năm 2025 và quyết định hoãn phiên toà số: 71/2025/QĐST-HNGĐ, ngày 23/5/2025 của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh An Giang giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Chị Văng Thị Quỳnh N, sinh năm 1998. Nơi cư trú: Khóm P, thị trấn C, huyện P, tỉnh An Giang. (đề nghị vắng mặt)
  2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn X, sinh năm 1995. Nơi cư trú: Khóm P, thị trấn C, huyện P, tỉnh An Giang. (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và biên bản hòa giải không được chị Văng Thị Quỳnh N trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Nguyên trước đây anh chị được cha mẹ hai bên kết nối với nhau tiến tới hôn nhân và có tổ chức lễ cưới vào đầu năm 2022, không có đăng ký kết hôn theo quy định. Anh chị chung sống với nhau hạnh phúc đến cuối năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn với nhau. Lý do: vợ chồng bất đồng quan điểm với nhau trong cuộc sống, chị N cho rằng anh X thường xuyên cờ bạc, ăn chơi không lo cho gia đình, chửi bới vô cớ, còn doạ gia đình chị N nhiều lần nên cuộc sống không hợp với nhau, gia đình hai bên có động viên hàn gắn rất nhiều lần nhưng không thể hàn gắn được, cũng không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa, chính thức ly thân vào tháng 12/2024 cho đến nay. Chị Văng Thị Quỳnh N cương quyết yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Văn X.

Về quan hệ con chung: quá trình chung sống chị Văng Thị Quỳnh N xác định chưa có con chung.

Về quan hệ tài sản chung; nợ phải thu và phải trả: Chị Văng Thị Quỳnh N khai không có, không yêu cầu xem xét giải quyết. Ngoài ra không có yêu cầu gì khác.

- Bị đơn anh Nguyễn Văn X vắng mặt từ khi Tòa án thụ lý đến khi xét xử nên không có lời trình bày.

- Phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân về việc Thẩm phán, HĐXX, Thư ký và các đương sự chấp hành thủ tục tố tụng từ khi thụ lý vụ án cho đến khi xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn anh Nguyễn Văn X được tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ nhưng anh X vẫn vắng mặt; chị N có đề nghị vắng mặt căn cứ Điều 227, 228 Bộ Luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị N, anh X. Về nội dung vụ án: Hôn nhân giữa chị N, anh X không có đăng ký kết hôn theo quy định nên hôn nhân anh chị không được pháp luật công nhận là quan hệ vợ chồng hợp pháp. Về quan hệ con chung: chưa có con chung nên không đặt ra xem xét. chị Văng Thị Quỳnh N chịu án phí theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về hình thức, thủ tục tố tụng:

[1.1] Về quan hệ tranh chấp: Chị Văng Thị Quỳnh N có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp về “ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[1.2] Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn anh Nguyễn Văn X, sinh năm 1995. Nơi cư trú: Khóm P, thị trấn C, huyện P, tỉnh An Giang theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh An Giang.

[1.3] Về thủ tục tố tụng: bị đơn anh Nguyễn Văn X được tống đạt các văn bản tố tụng họp lệ, anh X biết cũng không tham gia khi Toà án triệu tập nhưng tại phiên tòa anh X vẫn vắng mặt; chị Văng Thị Quỳnh N có đơn đề nghị vắng mặt nên HĐXX căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ Luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị N, anh X.

[2] Về nội dung tranh chấp:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Văng Thị Quỳnh N và anh Nguyễn Văn X chung sống với nhau thời gian dài nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định là vi phạm khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định “Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan Nhà Nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch”, “Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý”. Theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định “Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng...” và điểm c khoản 3 Nghị Quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội quy định kể từ ngày 01/01/2001 trở đi, trừ trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 của Nghị quyết nầy, nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn, đều không được pháp luật công nhận là quan hệ vợ chồng; nếu có yêu cầu ly hôn thì Toà án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng.....” theo quy định. Như vậy, hôn nhân của anh chị không được pháp luật bảo vệ và tuyên bố không công nhận chị Văng Thị Quỳnh N và anh Nguyễn Văn X là quan hệ vợ chồng.

[2.2] Về quan hệ con chung: Chị Văng Thị Quỳnh N xác nhận trong quá trình chung sống anh chị chưa có con chung, không có yêu cầu nên HĐXX không đặt ra xem xét.

[2.3] Về quan hệ tài sản chung và nợ phải thu phải trả: Chị Văng Thị Quỳnh N khai không có và không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết nên HĐXX không đặt ra xem xét, nhưng sau khi bản án có hiệu lực pháp luật nếu có nguyên đơn xuất trình chứng cứ, chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì anh chị phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.

[3] Về án phí DSST: Chị Văng Thị Quỳnh N phải chịu án phí theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

[4] Quyền kháng cáo: Chị Văng Thị Quỳnh N và anh Nguyễn Văn X có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 271 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 14; Điều 15; khoản 1 Điều 51; Điều 53 và Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 3 Điều 4 của Nghị quyết số: 01/2024/NQ-HĐTP, ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 4 Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 278 và khoản 1 Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Văng Thị Quỳnh N đối với anh Nguyễn Văn X.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Văng Thị Quỳnh N và anh Nguyễn Văn X.
  2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

2.1 Chị Văng Thị Quỳnh N phải chịu án phí về hôn nhân là 300.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng do chị Văng Thị Quỳnh N đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0011944, ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh An Giang.

3.2 Anh Nguyễn Văn X không phải chịu án phí.

Chị Văng Thị Quỳnh N và anh Nguyễn Văn X được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

- Các đương sự;

- TAND tỉnh An Giang;

- VKSND huyện Phú Tân;

- CCTHADS huyện Phú Tân;

- Lưu: hồ sơ vụ án, TA.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thành Thuận

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 315/2025/HNGĐ-ST ngày 11/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG về hôn nhân và gia đình (ly hôn)

  • Số bản án: 315/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Hôn nhân và gia đình (Ly hôn)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Văng Thị Quỳnh N đối với anh Nguyễn Văn X.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger