TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 314/2024/DS-ST
Ngày 26-9-2024
V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Văn Đoan
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Huỳnh Văn Tới
- Ông Hồ Quang Minh
- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Hiếu Nghĩa là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trần Văn Thời tham gia phiên tòa: Bà Phạm Huỳnh Trang - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 14/2023/TLST-DS ngày 10 tháng 01 năm 2023, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 374/2024/QĐXXST-DS ngày 20 tháng 8 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N1.
Địa chỉ: Số B, L, phường T, Quận B, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V - Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Văn N – Phó Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện N1 theo giấy ủy quyền số 712 ngày 06/12/2022 (xin vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Lê Vũ K, sinh năm: 1975 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp L, xã L, huyện T, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện ngày 06/12/2022, quá trình giải quyết vụ án đại diện nguyên đơn ông Đỗ Văn N trình bày: Ngày 30/8/2017, Ngân hàng N1 (A) chi nhánh huyện T có ký hợp đồng tín dụng số LAV – 201703813/HĐTD với ông Lê Vũ K. Phương thức vay: Theo hạn mức tín dụng; Mục đích sử dụng tiền vay: Trồng lúa và chăn nuôi; Thời hạn vay 36 tháng; Số tiền vay: 197.000.000 đồng (kèm theo phụ lục hợp đồng và từng giấy nhận nợ). Để đảm bảo khoản vay trên ông Lê Vũ K đã ký Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số LA556/HĐTC ngày 10/5/2011, giá trị tài sản 135.000.000 đồng, thửa đất số 0066, tờ bản đồ số 07, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số T 035706, diện tích 9.080m² (đất trồng lúa), đất tọa lạc tại ấp L, xã L, huyện T, tỉnh Cà Mau.
Quá trình vay, ông K đã thanh toán được số tiền lãi 39.975.000 đồng và sau đó không thanh toán tiếp cho ngân hàng. Tính đến ngày 26/9/2024, tổng dư nợ của ông K là 342.446,983 đồng (tròn số 342.446,900 đồng), (trong đó vốn: 197.000.000 đồng; lãi: 145.446,983 đồng). A chi nhánh huyện T đã nhiều lần làm việc, nhắc nhở đôn đốc nhưng đến nay ông K không trả vốn và lãi.
Nay ngân hàng A yêu cầu ông Lê Vũ K trả cho Ngân hàng A toàn bộ số tiền tạm tính đến ngày 26/9/2024 là 342.446,900 đồng (trong đó vốn: 197.000.000 đồng; lãi: 145.446,900 đồng) và lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng mà ông K đã ký; Trường hợp không trả được nợ yêu cầu xử lý tài sản thế chấp; yêu cầu các tài sản hợp pháp khác của ông K để trả khoản nợ trên cho ngân hàng.
- Đối với bị đơn ông Lê Vũ K: Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ, phiên họp hoà giải và xét xử, các văn bản tố tụng nhưng ông K vẫn không có ý kiến phản hồi, đồng thời cũng không có mặt tại phiên tòa để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trần Văn Thời phát biểu quan điểm giải quyết vụ án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa tiến hành đúng theo quy định của pháp luật tố tụng. Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn đúng quy định; bị đơn chưa chấp hành đúng quy định, không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án. Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 298, 299, 318, 322, 463, 466, 468, 470 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn, buộc ông Lê Vũ K có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng A tổng số tiền tính đến ngày 26/9/2024 là 342.446,900 đồng (trong đó vốn: 197.000.000 đồng; lãi: 145.446,900 đồng) và trả lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng cho đến khi trả hết nợ gốc. Tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số LA556/HĐTC ngày 10/5/2011, thửa đất số 0066, tờ bản đồ số 07, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số T 035706, diện tích 9.080m² (đất trồng lúa), đất tọa lạc tại ấp L, xã L, huyện T, tỉnh Cà Mau để đảm bảo thi hành án. Án phí dân sự sơ thẩm và chi phí tố tụng: Đương sự phải chịu theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
- Về thẩm quyền: Ông Lê Vũ K có nơi cư trú tại ấp L, xã L, huyện T, tỉnh Cà Mau; nội dung tranh chấp là hợp đồng tín dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau theo điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Lê Vũ K vắng mặt không lý do, đại diện Ngân hàng có đơn xin vắng mặt. Do đó, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; xét xử vắng mặt các đương sự nêu trên theo quy định.
- Về quan hệ tranh chấp: Nguyên đơn là Ngân hàng A yêu cầu ông Lê Vũ K trả tiền gốc, tiền lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký giữa ngân hàng với ông K do bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả tiền gốc, tiền lãi theo thỏa thuận, cam kết trong hợp đồng tín dụng. Bị đơn là cá nhân không có giấy phép đăng ký kinh doanh, mục đích vay để trồng trọt và chăn nuôi. Như vậy, tranh chấp được xác định là tranh chấp về hợp đồng tín dụng quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự;
[2] Về nội dung tranh chấp: Ngày 30/8/2017, Ngân hàng N1 (A) chi nhánh huyện T có ký hợp đồng tín dụng số LAV – 201703813/HĐTD với ông Lê Vũ K. Phương thức vay: Theo hạn mức tín dụng; Mục đích sử dụng tiền vay: Trồng lúa và chăn nuôi; Thời hạn vay 36 tháng; Số tiền vay: 197.000.000 đồng.
Đến thời hạn trả nợ gốc, trả lãi nhưng ông Lê Vũ K không trả khoản nợ gốc và nợ lãi theo đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng là vi phạm Hợp đồng tín dụng số LAV – 201703813/HĐTD ngày 30/8/2017. Tính đến ngày xét xử sơ thẩm ngày 26/9/2024 là 342.446,900 đồng, trong đó gốc: 197.000.000 đồng; lãi: 145.446,900 đồng và yêu cầu lãi phát sinh theo lãi suất đã ký theo hợp đồng tín dụng như ngân hàng trình bày là có cơ sở. Do đó, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông Lê Vũ K trả số tiền nêu trên là phù hợp với thỏa thuận của các bên theo hợp đồng tín dụng theo khoản 2 Điều 91; khoản 2 Điều 95, điểm a khoản 3 Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 nên được chấp nhận.
[3] Xét yêu cầu của nguyên đơn về việc xử lý tài sản thế chấp: Hội đồng xét xử thấy rằng. Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số LA556/HĐTC ngày 10/5/2011, giá trị tài sản 135.000.000 đồng, thửa đất số 0066, tờ bản đồ số 07, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số T 035706, diện tích 9.080m² (đất trồng lúa), đất tọa lạc tại ấp L, xã L, huyện T, tỉnh Cà Mau. Xét thấy, hợp đồng thế chấp được lập trên cơ sở tự nguyện, tuân thủ đúng quy định pháp luật, đến nay các đương sự không có tranh chấp ý kiến gì về việc thế chấp, về hợp đồng thế chấp đã ký.
[4] Qua xem xét, thẩm định tại chỗ thì phần đất đứng tên ông Lê Vũ K, thửa đất số 0066, tờ bản đồ số 07, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số T 035706, diện tích 9.080m² (đất trồng lúa), đất tọa lạc tại ấp L, xã L, huyện T, tỉnh Cà Mau hiện ông K đang quản lý sử dụng, không cầm cố, sang bán cho ai. Quá trình giải quyết vụ án, ông Lê Vũ K không có yêu cầu, cũng như không có ý kiến gì nên việc nguyên đơn đề nghị phát mại tại sản thế chấp trong trường hợp bị đơn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ là phù hợp với thỏa thuận của các bên tại hợp đồng thế chấp cũng như phù hợp với quy định tại khoản 7 Điều 323 Bộ luật dân sự nên được chấp nhận. Phần đất thế chấp hiện do ông K quản lý nên trường hợp ông K không trả được nợ cho ngân hàng thì buộc ông K phải giao tài sản thế chấp nêu trên cho Cơ quan thi hành án phát mại để thanh toán nợ cho ngân hàng là phù hợp.
[5] Quan điểm đề nghị của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
[6] Chi phí tố tụng: Tại khoản 1 Điều 157 của Bộ luật tố tụng dân sự quy định: Đương sự phải chịu chi phí thẩm định tại chỗ nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận. Do yêu cầu của ngân hàng được Tòa án chấp nhận nên bị đơn phải chịu toàn bộ chi phí, thẩm định tại chỗ. Trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn có nộp tạm ứng số tiền chi phí thẩm định tại chỗ 400.000 đồng, đã chi trả xong. Nguyên đơn yêu cầu được nhận lại. Xét thấy yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu chi phí tố tụng số tiền 400.000 đồng.
[7] Về án phí: Do toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận, nên nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đã dự nộp được nhận lại. Bị đơn ông Lê Vũ K phải chịu số tiền 17.122.000 đồng (tròn số) theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 147, 157, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Các Điều 130, Điều 298, 299, 317, 318; 319, 322, khoản 7 Điều 323 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 90, khoản 2 Điều 91, khoản 2 Điều 95, điểm a khoản 3 Điều 98 Luật các Tổ chức tín dụng; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí lệ phí Tòa án;
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng N1 - Buộc ông Lê Vũ K có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng N1 số tiền là 342.446,900 đồng (Ba trăm bốn mươi hai triệu bốn trăm bốn mươi sáu nghìn chín trăm đồng). Trong đó số tiền gốc: 197.000.000 đồng; tiền lãi: 145.446,900 đồng theo hợp đồng tín dụng số LAV – 201703813/HĐTD ngày 30/8/2017, tính đến ngày 26/9/2024.
- Kể từ ngày tiếp theo ngày 26/9/2024, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.
- Duy trì Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số LA556/HĐTC ngày 10/5/2011 giữa Ngân hàng với ông Lê Vũ K. Trường hợp ông Lê Vũ K không trả hoặc trả không đầy đủ cho Ngân hàng N1 thì ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền phát mại, xử lý tài sản thế chấp là phần đất tọa lạc ấp L, xã L, huyện T, tỉnh Cà Mau, thửa đất số 0066, tờ bản đồ số 07, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số T 035706, diện tích 9.080m² (đất trồng lúa) đứng tên hộ ông Lê Vũ K, để thu hồi nợ cho ngân hàng.
- Về chi phí tố tụng: Buộc ông Lê Vũ K có trách nhiệm hoàn trả chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 400.000 đồng cho Ngân hàng N1.
- Kể từ ngày Ngân hàng N1 có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Lê Vũ K không thi hành xong khoản tiền trên, ông K còn phải chịu thêm khoản tiền lãi phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả.
- Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Buộc ông Lê Vũ K phải chịu 17.122.000 đồng. Ngân hàng N1 không phải chịu án phí, ngày 09/01/2023 Ngân hàng đã nộp tạm ứng án phí số tiền 8.273.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau theo biên lai số 0006007 được hoàn lại khi bản án có hiệu lực pháp luật.
- Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Văn Đ |
Bản án số 314/2024/DS-ST ngày 26/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 314/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
