Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

TỈNH NAM ĐỊNH

Bản án số: 314/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 19/8/024

V/v: Ly hôn, nuôi con chung giữa

anh Đỗ Hữu Hải và chị Trần Thị Đào

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH, TỈNH NAM ĐỊNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Đức Nguyên.

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Bà Trần Thị Liên.
  2. Bà Vương Thị Minh Tân.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Soan - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.

Ngày 19 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 203/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2024 về việc ly hôn theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 54/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Anh Đỗ Hữu H, sinh năm 1987; căn cước công dân số: [...]; nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Xóm T, xã N, thành phố N, tỉnh Nam Định.
  • - Bị đơn: Chị Trần Thị Đ, sinh năm 1994; căn cước công dân số: [...]; nơi đăng ký thường trú: Xóm T, xã N, thành phố N, tỉnh Nam Định; nơi cư trú: Số nhà D đường L, phường L, thành phố N, tỉnh Nam Định.

(Anh H có mặt; chị Đ có đơn xin vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1

1. Tại đơn khởi kiện ghi ngày 29/5/2024 và quá trình tham gia tố tụng tại Toà án, nguyên đơn là anh Đỗ Hữu H trình bày:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Trần Thị Đ tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, thành phố N, tỉnh Nam Định vào ngày 05/12/2016. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống. Hiện tại anh nhận thấy vợ chồng không thể hàn gắn nên xin ly hôn với chị Đ.
  • - Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là Đỗ Phương U, sinh ngày 30/12/2018 và Đỗ Phương A, sinh ngày 30/11/2020. Anh có nguyện vọng được trực tiếp nuôi con Đỗ Phương U, đề nghị chị Đ trực tiếp nuôi con Đỗ Phương A. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
  • - Về tài sản chung, công nợ chung: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Tại Bản tự khai ngày 27/6/2024 và quá trình tham gia tố tụng tại Toà án, bị đơn là chị Trần Thị Đ trình bày:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Chị trình bày thống nhất với anh H về điều kiện kết hôn. Về quá trình chung sống và nguyên nhân mâu thuẫn theo chị sau khi kết hôn vợ chồng chung sống đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không có tiếng nói chung trong cuộc sống. Bản thân anh H thường xuyên uống rượu và chửi bới vợ con. Vợ chồng đã nhiều lần nói chuyện nhưng anh H không thay đổi. Chị đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ sinh sống từ năm 2022 đến nay. Chị nhận thấy vợ chồng không còn tình cảm nên chị đồng ý ly hôn với anh H.
  • - Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là Đỗ Phương U, sinh ngày 30/12/2018 và Đỗ Phương A, sinh ngày 30/11/2020. Cháu U đang ở cùng với anh H. Cháu Phương A đang ở cùng với chị. Ly hôn chị có nguyện vọng được trực tiếp nuôi con Đỗ Phương A, đề nghị anh H trực tiếp nuôi con Đỗ Phương U. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
  • - Về tài sản chung, công nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Tại Đơn đề nghị ngày 20/6/2024 của anh Đỗ Hữu H có xác nhận của chính quyền địa phương nơi anh H và chị Đ cư trú có nội dung: “Anh Đỗ Hữu H và chị Trần Thị Đ đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, thành phố N vào năm 2016. Vợ chồng có hai con chung là Đỗ Phương U, sinh ngày 30/12/2018 và Đỗ

2

Phương A, sinh ngày 30/11/2020. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng về quan điểm sống.”

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn là chị Trần Thị Đ có đơn xin vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt chị Đ theo quy định tại khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Hữu H và chị Trần Thị Đ kết hôn trên cơ sở tự nguyện và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, thành phố N vào ngày 05/12/2016 nên là hôn nhân hợp pháp.

Quá trình chung sống vợ chồng anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn trong cuộc sống. Mâu thuẫn kéo dài nhiều năm, anh chị lại không có biện pháp giải quyết nên mâu thuẫn ngày càng căng thẳng dẫn đến việc vợ chồng sống ly thân từ năm 2022 đến nay. Quan hệ vợ chồng không còn tồn tại trên thực tế. Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh H vẫn giữ quan điểm đề nghị giải quyết ly hôn. Chị Đ có đơn xin vắng mặt. Xét mâu thuẫn của vợ chồng anh H và chị Đ đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử có căn cứ xử ly hôn giữa anh Đỗ Hữu H và chị Trần Thị Đ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

[3] Về nuôi con chung: Vợ chồng anh H và chị Đ có hai con chung là Đỗ Phương U, sinh ngày 30/12/2018 và Đỗ Phương A, sinh ngày 30/11/2020. Cháu U đang ở cùng với anh H. Cháu Phương A đang ở cùng với chị Đ. Anh H và chị Đ đều thống nhất trong việc giao nuôi con nên Hội đồng xét xử có căn cứ để giao con Đỗ Phương U cho anh H và giao con Đỗ Phương A cho chị Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Do mỗi người nuôi một con chung nên hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau là phù hợp nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

[4] Về tài sản chung, công nợ chung: Anh H và chị Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

3

[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, nguyên đơn là anh Đỗ Hữu H phải nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; căn cứ vào khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Xử ly hôn giữa anh Đỗ Hữu H và chị Trần Thị Đ.
  2. Về con chung:
    • - Giao con Đỗ Phương U, sinh ngày 30/12/2018 cho anh Đỗ Hữu H trực tiếp nuôi dưỡng.
    • - Giao con Đỗ Phương A, sinh ngày 30/11/2020 cho chị Trần Thị Đ trực tiếp nuôi dưỡng.

    Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đỗ Hữu H và chị Trần Thị Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

    Anh Đỗ Hữu H và chị Trần Thị Đ vẫn có đầy đủ quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên theo quy định của pháp luật. Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền, nghĩa vụ thăm nom con. Người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

  3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Đỗ Hữu H phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được đối trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh H đã nộp tại biên lai thu tiền số 0002168 ngày 12 tháng 6 năm 2024 của Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Nam Định.

4

4. Anh Đỗ Hữu H có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Chị Trần Thị Đ có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh Nam Định;
  • - VKSND tỉnh Nam Định;
  • - VKSND thành phố Nam Định;
  • - Chi cục THADS thành phố Nam Định;
  • - UBND xã Nam Phong;
  • - Lưu VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Đức Nguyên

5

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Đức Nguyên

6

7

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 314/2024/HNGĐ-ST ngày 19/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH, TỈNH NAM ĐỊNH về ly hôn, nuôi con chung

  • Số bản án: 314/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH, TỈNH NAM ĐỊNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Đỗ Hữu H - Trần Thị Đ
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger