|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 3131/2024/KDTM-ST
Ngày: 16/7/2024
V/v tranh chấp hợp đồng
mua bán hàng hóa
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. THỦ ĐỨC, TP. HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Công Tình
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Bùi Thị Phụng
- Ông Huỳnh Tiến Dũng
Thư ký Tòa án: Bà Nguyễn Thị Hồng Ngự, là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Võ Cao Hùng – Kiểm sát viên.
Ngày 16/7/2024 Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức; xét xử sơ thẩm công khai vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 21/2024/TLST-KDTM ngày 15/01/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 3496/2024/QĐXXST-KDTM ngày 28/5/2024 và quyết định hoãn phiên tòa số 4448/2024/QĐST-KDTM ngày 21/6/2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Công ty cổ phần S
Địa chỉ: Lô F đường E, khu công nghiệp T, P. T, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đào Bá T, sinh năm 1960
Địa chỉ: Lô F đường E, khu công nghiệp T, P. T, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Nam T1, sinh năm 1984 (xin vắng mặt)
Địa chỉ: Lô I đường C, KCN T, phường T, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh
2. Bị đơn: Công ty TNHH Đ
Địa chỉ: G đường I khu tái định cư L, P. L, TP ., Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Quyết T2, sinh năm 1991 (vắng mặt)
Địa chỉ: G đường I khu tái định cư L, P. L, TP ., Thành phố Hồ Chí Minh
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án và tại tòa nguyên đơn Công ty cổ phần S có đại diện theo ủy quyền ông Trần Nam T1 trình bày:
Vào ngày 23/02/2019, Công ty cổ phần S và Công ty TNHH Đ ký kết với nhau Hợp đồng kinh tế số 022302/SMC/PKD/HĐ/2019 (về việc mua bán bê tông Cement tươi), theo nội dung hợp đồng; nguyên đơn cung cấp cho bị đơn bê tông trộn sẵn. Thực hiện hợp đồng nguyên đơn đã cung cấp bê tông trộn sẵn đến công trình cho bị đơn theo thoản thuận; từ tháng 04/2019 đến tháng 6/2019 tổng giá trị bê tông nguyên đơn cung cấp cho bị đơn là 1.648.642.500 đồng; từ ngày 22/4/2019 đến ngày 07/02/2022 bị đơn đã thanh toán cho nguyên đơn được số tiền là 1.420.000.000 đồng; số tiền còn lại là 228.642.500 đồng bị đơn chưa thực hiện; vì vậy nguyên đơn khởi kiện đề nghị Tòa án xem xét giải quyết:
Buộc bị đơn phải có trách nhiệm thanh toán cho nguyên đơn số tiền gốc còn thiếu là 228.642.500 đồng và tiền lãi 10%/năm tính đến ngày 16/7/2024 là 129.160.340 đồng; tổng cộng số tiền là 357.802.840 đồng
Bị đơn: Công ty TNHH Đ – người đại diện theo pháp luật ông Ngô Quyết T2 (vắng mặt không có lời khai).
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Tp . tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Việc thụ lý vụ án, tiến hành thu thập chứng cứ, quyết định đưa vụ án ra xét xử và diễn biến tại phiên tòa đã được Tòa án nhân dân quận Thủ Đức và Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án thực hiện đúng quy trình thủ tục theo quy định của pháp luật; về thực hiện quyền và nghĩa vụ của đương sự, nguyên đơn chấp hành các quyền và nghĩa vụ của đương sự trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng của đương sự.
Về nội dung giải quyết vụ án: Căn cứ vào tác tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thể hiện giữa nguyên đơn và bị đơn có mua bán hàng hóa với nhau theo hợp đồng mua bán số 022302/SMC/PKD/HĐ/2019 ngày 23/02/2019 (về việc mua bán bê tông Cement tươi), thì việc nguyên đơn khởi kiện buộc bị đơn trả số tiền gốc 228.642.500 đồng và tiền lãi 10%/năm tính đến ngày 16/7/2024 là 129.160.340 đồng; tổng cộng số tiền là 357.802.840 đồng là có căn cứ, đúng luật; nên đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về thủ tục tố tụng:
[1.1]. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn Công ty TNHH Đ có địa chỉ tại số G đường I khu tái định cư L, P. L, TP ., Thành phố Hồ Chí Minh; nên thẩm quyền giải quyết vụ án này theo trình tự sơ thẩm là Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức; được pháp luật quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[1.2]. Về quan hệ tranh chấp: Căn cứ vào đơn khởi kiện và các chứng cứ kèm theo của nguyên đơn, thì vụ án có quan hệ tranh chấp là Tranh chấp về “Hợp đồng mua bán hàng hóa”; được pháp luật quy định tại Điều 30 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[1.3]. Bị đơn Công ty TNHH Đ – người đại diện theo theo pháp luật ông Ngô Quyết T2. Đã được Tòa án đã thực hiện thông báo về việc bị khởi kiện, tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng như: Thông báo thụ lý; giấy triệu tập đương sự; thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; quyết định đưa vụ án ra xét xử; quyết định hoãn phiên tòa tại địa chỉ của bị đơn. Nhưng người đại diện theo pháp luật của bị đơn không có văn bản trình bày ý kiến và vắng mặt không có lý do, coi như đã tự từ bỏ quyền và nghĩa vụ của mình. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với người đại diện theo pháp luật của bị đơn là phù hợp với quy định tại đểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2]. Về nội dung giải quyết vụ án và yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn – Công ty cổ phần S đề nghị Tòa án xem xét giải quyết buộc bị đơn – Công ty TNHH Đ phải có trách nhiệm thanh toán cho nguyên đơn – Công ty cổ phần S số tiền gốc còn thiếu là 228.642.500 đồng và tiền lãi 10%/năm tính đến ngày 16/7/2024 là 129.160.340 đồng; tổng cộng số tiền là 357.802.840 đồng.
[2.1]. Căn cứ vào Hợp đồng kinh tế số 022302/SMC/PKD/HĐ/2019 (về việc mua bán Beton Cement tươi) ngày 23/02/2019 được ký kết giữa: Bên A Công ty TNHH Đ và Bên B Công ty cổ phần S có nội dung: “Bên A chấp thuận cho bên B cung cấp bê tông trộn sẵn đến công trình B - A Đ, quận B, TP . ...).
[2.2. Căn cứ vào hóa đơn giá trị gia tăng ngày 26/4/2019 có nội dung: “... nguyên đơn xuất hóa đơn bán hàng cho bị đơn với số tiền là 605.500.000 đồng...”; ngày 30/6/2019 có nội dung: “….. nguyên đơn xuất hóa đơn bán hàng cho bị đơn với số tiền là 1.043.142.500 đồng...”.
[2.3]. Căn cứ vào công văn số 4200/CCTTPTĐ-KKKTT-TH ngày 23/4/2024 của Chi cục thuế thành phố T phúc đáp công văn số 981/TATPTĐ ngày 05/3/2024 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức có nội dung: “………Công ty TNHH Đ có tiến hành báo cáo thuế đối với hóa đơn giá trị gia tăng số 0008445 ngày 26/4/2019 và số 0010431 ngày 30/6/2019 vào kỳ tính thuế qúy 2/2019 ngày 30/7/2019...”.
[2.4]. Thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa là bê tông tươi trộn sẵn, theo đại diện nguyên đơn trình bày nguyên đơn cung cấp bê tông cho bị đơn với tổng số tiền là 1.648.642.500 đồng và bị đơn đã thanh toán cho nguyên đơn được số tiền là 1.420.000.000 đồng; số tiền còn lại là 228.642.500 đồng chưa thanh toán; là có căn cứ phù hợp với các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ.
[2.5]. Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đề nghị Tòa án xem xét giải quyết buộc bị đơn phải có trách nhiệm thanh toán cho nguyên đơn tiền lãi suất chậm thanh toán 10%/năm tính đến ngày 16/7/2024 (ngày xét xử sơ thẩm) với số tiền là 129.160.340 đồng; là có căn cứ phù hợp với quy định của pháp luật.
[2.3]. Từ những nhận định và phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử có cơ sở chấp chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn tại phiên tòa sơ thẩm cụ thể: Buộc bị đơn phải có trách nhiệm thanh toán cho nguyên đơn số tiền gốc còn thiếu là 228.642.500 đồng và tiền lãi 10%/năm tính đến ngày 16/7/2024 là 129.160.340 đồng; tổng cộng số tiền là 357.802.840 đồng.
[3]. Về án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm trong vụ án dân sự: 17.890.142 đồng bị đơn phải chịu. Hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn số tiền đã nộp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
Điều 30, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 157, Điều 227, Điều 228, Điều 271, khoản 1 Điều 273 và khoản 1 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Điều 50, 55 và 306 của Luật Thương mại năm 2005.
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn – Công ty cổ phần S tại phiên tòa sơ thẩm cụ thể:
Buộc bị đơn – Công ty TNHH Đ phải có trách nhiệm thanh toán cho Công ty cổ phần S số tiền còn thiếu trong việc mua bán hàng hóa là 228.642.500 (hai trăm hai mươi tám triệu, sáu trăm bốn mươi hai nghìn, năm trăm) đồng và tiền lãi là 129.160.340 (một trăm hai mươi chín triệu, một trăm sáu mươi nghìn, ba trăm bốn mươi) đồng; tổng cộng số tiền là 357.802.840 (ba trăm năm mươi bảy triệu, tám trăm lẻ hai nghìn, tám trăm bốn mươi) đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Về án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm trong vụ án dân sự là: 17.890.142 (mười bảy triệu, tám trăm chín mươi nghìn, một trăm bốn mươi hai) đồng Công ty TNHH Đ phải chịu. Hoàn trả lại cho Công ty cổ phần S số tiền 10.388.782 (mười triệu, ba trăm tám mươi tám nghìn, bảy trăm tám mươi hai) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000366 ngày 08/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Tp ..
4. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ. Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày; Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày tuyên án.
5. Quyền yêu cầu thi hành án. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải Thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận Thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa, đổi bổ sung một số Điều năm 2014)./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Công Tình |
Bản án số 3131/2024/KDTM-ST ngày 16/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa
- Số bản án: 3131/2024/KDTM-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/07/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu
