Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 3130/2024/KDTM-ST

Ngày: 16/7/2024

V/v tranh chấp hợp đồng

thi công xây dựng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. THỦ ĐỨC, TP. HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Công Tình

Các Hội thẩm nhân dân:

  • Bà Bùi Thị Phụng
  • Ông Huỳnh Tiến Dũng

Thư ký Tòa án: Bà Nguyễn Thị Hồng Ngự, là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ánh N – Kiểm sát viên.

Ngày 16/7/2024 Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức; xét xử sơ thẩm công khai vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 494/2023/TLST-KDTM ngày 01/12/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng thi công xây dựng” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 3497/2024/QĐXXST-KDTM ngày 28/5/2024 và quyết định hoãn phiên tòa số 4449/2024/QĐST-KDTM ngày 21/6/2024, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Công ty TNHH T2
  2. Địa chỉ: C đường T, khóm D, Phường A, TP ., tỉnh Trà Vinh

    Người đại diện theo pháp luật: Ông Lâm Vũ T, sinh năm 1983

    Địa chỉ: Khóm Mỹ C, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh

    Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Quốc D, sinh năm 1983 (có mặt)

    Địa chỉ: C đường số F, phường P, TP ., TP .

  3. Bị đơn: Công ty TNHH Đ
  4. Địa chỉ: G đường I khu tái định cư L, P. L, TP ., Thành phố Hồ Chí Minh

    Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Quyết T1, sinh năm 1991 (vắng mặt)

    Địa chỉ: G đường I khu tái định cư L, P. L, TP ., Thành phố Hồ Chí Minh

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án và tại tòa nguyên đơn Công ty TNHH T2 có đại diện theo ủy quyền ông Trần Quốc D trình bày:

Vào ngày 01/11/2021, Công ty TNHH T2 và Công ty TNHH Đ ký kết với nhau Hợp đồng kinh tế số 01/2021/HĐKT-HS.ĐN, theo nội dung hợp đồng; bị đơn khoán cho nguyên đơn thi công nâng cấp Bờ kênh Ranh Bình Thành kết hợp đường giao thông nông thôn phục vụ sản xuất lúa bên vững liên xã B - huyện T và xã P - huyện C, tỉnh Đồng Tháp; tổng giá trị hợp đồng thi công là 2.604.041.244 đồng; sau khi hoàn thành công trình ha bên thống nhất trị giá hợp đồng thực tế nghiệm thu là 1.395.271.000 đồng. Thực hiện hợp đồng bị đơn mới thanh toán cho nguyên đơn được số tiền là 200.000.000 đồng; còn lại 1.195.271.000 đồng bị đơn không thực hiện; vì vậy nguyên đơn khởi kiện đề nghị Tòa án xem xét giải quyết:

Buộc bị đơn phải có trách nhiệm thanh toán cho nguyên đơn số tiền gốc còn thiếu là 1.195.271.000 đồng về lãi suất nguyên đơn không yêu cầu giải quyết

Bị đơn: Công ty TNHH Đ – người đại diện theo pháp luật ông Ngô Quyết T1 (vắng mặt không có lời khai).

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Tp . tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Việc thụ lý vụ án, tiến hành thu thập chứng cứ, quyết định đưa vụ án ra xét xử và diễn biến tại phiên tòa đã được Tòa án nhân dân quận Thủ Đức và Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án thực hiện đúng quy trình thủ tục theo quy định của pháp luật; về thực hiện quyền và nghĩa vụ của đương sự, nguyên đơn chấp hành các quyền và nghĩa vụ của đương sự trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng của đương sự.

Về nội dung giải quyết vụ án: Căn cứ vào tác tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thể hiện giữa nguyên đơn và bị đơn có ký với nhau hợp đồng thi công xây dựng và có biên bản đối chiếu công nợ, bị đơn xác nhận còn nợ nguyên đơn số tiền 1.195.271.000 đồng; nên đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

  1. [1]. Về thủ tục tố tụng:
    1. [1.1]. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn Công ty TNHH Đ có địa chỉ tại số G đường I khu tái định cư L, P. L, TP ., Thành phố Hồ Chí Minh; nên thẩm quyền giải quyết vụ án này theo trình tự sơ thẩm là Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức; được pháp luật quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
    2. [1.2]. Về quan hệ tranh chấp: Căn cứ vào đơn khởi kiện và các chứng cứ kèm theo của nguyên đơn, thì vụ án có quan hệ tranh chấp là Tranh chấp về ‘Hợp đồng thi công xây dựng”; được pháp luật quy định tại Điều 30 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
    3. [1.3]. Bị đơn Công ty TNHH Đ– người đại diện theo theo pháp luật ông Ngô Quyết T1. Đã được Tòa án đã thực hiện thông báo về việc bị khởi kiện, tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng như: Thông báo thụ lý; giấy triệu tập đương sự; thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; quyết định đưa vụ án ra xét xử; quyết định hoãn phiên tòa tại địa chỉ của bị đơn. Nhưng người đại diện theo pháp luật của bị đơn không có văn bản trình bày ý kiến và vắng mặt không có lý do, coi như đã tự từ bỏ quyền và nghĩa vụ của mình. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với người đại diện theo pháp luật của bị đơn là phù hợp với quy định tại đểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
  2. [2]. Về nội dung giải quyết vụ án và yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn – Công ty TNHH T2 đề nghị Tòa án xem xét giải quyết buộc bị đơn – Công ty TNHH Đ phải có trách nhiệm thanh toán cho nguyên đơn số tiền gốc còn thiếu chưa thanh toán là 1.195.271.000 đồng.
    1. [2.1]. Căn cứ vào Hợp đồng số 01/2021/HĐKT-HS.ĐN (về việc thi công xây dựng nâng cấp bờ tây kênh ranh bình thành kết hợp đường giao thông nông thôn phục vụ sản xuất lúa bền vững liên xã B - huyện T và xã P - huyện C) ngày 01/11/2021 được ký kết giữa: Bê A (bên giao khoán) Công ty TNHH Đ và Bên B (bên nhận khoán) Công ty TNHH T2 có nội dung: “Bên A đồng ý thuê, bên B đồng ý nhận thi công toàn bộ khối lượng công việc thuộc gói thầu NCB số 01-TB2.BT+PM “nâng cấp bờ tây kênh ranh bình thành kết hợp đường giao thông nông thôn phục vụ sản xuất lúa bền vững liên xã B - huyện T và xã P - huyện C”…….; ... “giá trị hợp đồng tạm tính là 2.604.041.244 đồng (đã bao gồm thuế VAT)...” ... “hình thức của hợp đồng trọn gói...”
    2. [2.2. Căn cứ vào biên bản đối chiếu công nợ đối với hóa đơn xuất ngày 18/8/2022 có nội dung: “... Số tiền còn lại Công ty TNHH Đ chưa thanh toán cho Công ty TNHH T2 là 1.195.2741.000 đồng...”;
    3. [2.3]. Thực hiện hợp đồng thi công (nêu trên), theo đại diện nguyên đơn trình bày nguyên đơn đã thực hiện xong với tổng số tiền là 1.395.172.000 và bị đơn đã thanh toán cho nguyên đơn được số tiền là 200.000.000 đồng; số tiền còn lại là 1.195.271.000 đồng đồng chưa thanh toán; là có căn cứ phù hợp với các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án.
    4. [2.4.]. Xét ý kiến của đại diện viện kiểm sát là có căn cứ, phù hợp với các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đúng quy định của pháp luật, nên được chấp nhận
    5. [2.5]. Từ những nhận định và phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử có cơ sở chấp chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn tại phiên tòa sơ thẩm cụ thể: Buộc bị đơn phải có trách nhiệm thanh toán cho nguyên đơn số tiền gốc còn thiếu là 1.195.271.000 đồng.
  3. [3]. Về án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm trong vụ án dân sự: 47.858.130 đồng bị đơn phải chịu. Hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn số tiền đã nộp.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

Điều 30, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 157, Điều 227, Điều 228, Điều 271, khoản 1 Điều 273 và khoản 1 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Điều 50, 55 và 306 của Luật Thương mại năm 2005.

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn – Công ty TNHH T2 tại phiên tòa sơ thẩm cụ thể:
  2. Buộc bị đơn – Công ty TNHH Đ phải có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH T2 số tiền là 1.195.271.000 (một tỷ, một trăm chín mươi lăm triệu, hai trăm bảy mươi mốt nghìn) đồng.

    Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

  3. Về án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm trong vụ án dân sự là: 47.858.130 (bốn mươi bảy triệu, tám trăm năm mươi tám nghìn, một trăm ba mươi) đồng Công ty TNHH Đ phải chịu. Hoàn trả lại cho Công ty TNHH T2 số tiền 23.929.065 (hai mươi ba triệu, chín trăm hai mươi chín nghìn, không trăm sáu mươi lăm) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001845 ngày 29/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Tp ..
  4. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ. Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày; Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày tuyên án.
  5. Quyền yêu cầu thi hành án. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải Thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận Thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa, đổi bổ sung một số Điều năm 2014)./.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân TP. HCM;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TP. HCM;
  • - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức;
  • - CC Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: Hồ sơ vụ án, VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Công Tình

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 3130/2024/KDTM-ST ngày 16/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng thi công xây dựng

  • Số bản án: 3130/2024/KDTM-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng thi công xây dựng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/07/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger