Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

TỈNH ĐỒNG NAI

Bản án số: 313/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 21 - 8 - 2024

“V/v Tranh chấp ly hôn”.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA - TỈNH ĐỒNG NAI

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Linh Thu Hồng

- Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Kim Chi

Bà Vương Thị Khánh Loan

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Trọng Duy - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa tham gia phiên tòa: Ông Mai Văn Thông - Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 8 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 1381/2024/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2024, về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 270/2024/QĐXXST - HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2024; giữa các đương sự:

- Nguyên đơn Bà Trần Thị T, sinh năm 1981;

Địa chỉ: Tổ B, khu phố E, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Ông Đỗ Thanh S, sinh năm 1973;

Địa chỉ thường trú: Tổ B, Khu phố E, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

Địa chỉ tạm trú: Số A, Tổ E, Khu phố D, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

(bà T, ông S vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 14 tháng 5 năm 2024 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Trần Thị T trình bày:

Bà và ông Đỗ Thanh S có đăng ký kết hôn tại UBND xã V, huyện V, tỉnh Đồng Nai vào năm 2003 được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 131 ngày 23/12/2003, do cả hai đều tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc thời gian đầu thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, vợ chồng thường xuyên cãi vã, không có sự tôn trọng lẫn nhau. Mặc dù đã cho nhau nhiều cơ hội hàn gắn nhưng không có kết quả. Nay bà xác định không còn tình cảm với ông S, yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông S.

Về con chung: Bà và ông S có 01 con chung, cháu Đỗ Thành Đ, sinh ngày 23/12/2004. Cháu Đ đã trưởng thành nên bà không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngày 26/7/2024, bà Trần Thị T có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.

Theo bản tự khai ngày 15 tháng 7 năm 2024 bị đơn ông Đỗ Thanh S trình bày:

Ông và bà Trần Thị T tự nguyện đăng ký kết hôn năm 2003 tại UBND xã V, huyện V, tỉnh Đồng Nai. Sau thời gian chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, đã nhiều lần hai vợ chồng hòa giải hàn gắn nhưng không thành. Nay ông xác định không còn tình cảm với bà T, bà T yêu cầu ly hôn ông đồng ý.

Về con chung: Ông và bà T có 01 con chung, cháu Đỗ Thành Đ, sinh ngày 23/12/2004. Cháu Đ đã trưởng thành nên ông không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngày 15/7/2024, ông Đỗ Thanh S có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.

Ý kiến Kiểm sát viên tại phiên tòa:

  • - Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án là đúng pháp luật. Đối với việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Từ khi thụ lý nguyên đơn và bị đơn có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án để cung cấp lời khai, thực hiện các quyền và nghĩa vụ tố tụng theo đúng các quy định tại Điều 70, 71, 72 Bộ luật tố tụng dân sự.
  • - Về đường lối giải quyết vụ án: Áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị T. Xét cho bà T được ly hôn với ông S. Về con chung: Cháu Đỗ Thành Đ, sinh ngày 23/12/2004 đã trưởng thành nên không xem xét. Tài sản chung, nợ chung: Không xét. Án phí dân sự sơ thẩm bà T phải chịu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng:

[1.1] Về tư cách tố tụng và quan hệ tranh chấp: Bà Trần Thị T khởi kiện yêu cầu ly hôn ông Đỗ Thanh S. Căn cứ vào Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, xác định Trần Thị T là nguyên đơn, ông Đỗ Thanh S là bị đơn. Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, quan hệ pháp luật được xác định là “Tranh chấp ly hôn".

[1.2] Về vắng mặt của đương sự tại phiên tòa: Nguyên đơn, bị đơn đều được tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử, tuy nhiên các đương sự đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt các đương sự.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông S tự nguyện xây dựng gia đình với nhau vào năm 2003, có đăng ký kết hôn tại UBND xã V, huyện V, tỉnh Đồng Nai (Giấy chứng nhận kết hôn số 131 ngày 23/12/2003) nên được xem là hôn nhân hợp pháp.

Bà T yêu cầu giải quyết ly hôn ông S cũng đồng ý thuận tình. Xét thấy, bà T, ông S kết hôn năm 2003, vợ chồng chung sống hạnh phúc thời gian đầu thì phát sinh mâu thuẫn, cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc, cả hai đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên cần căn cứ vào Điều 89 Luật hôn nhân gia đình năm 2000 và Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn của bà T, xử cho bà T được ly hôn ông S.

[3] Về con chung: Cháu Đỗ Thành Đ, sinh ngày 23/12/2004 đã trưởng thành nên không xem xét.

[4] Về tài sản chung: Bà T và ông S không yêu cầu Tòa giải quyết nên không xét.

[5] Về nợ chung: Bà T và ông S đều khai không có nên không xét.

[6] Về án phí: Theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bà T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

[7] Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên ghi nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 227, Điều 228; khoản 4 Điều 147; Điều 266; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 89 Luật hôn nhân gia đình năm 2000; Điều 56 và Điều 131 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn bà Trần Thị T, xử cho bà Trần Thị T được ly hôn ông Đỗ Thanh S.
  2. Về con chung: Cháu Đỗ Thành Đ, sinh ngày 23/12/2004 đã trưởng thành nên không xem xét.
  3. Tài sản chung, nợ chung: Không xét.
  4. Về án phí: Bà Trần Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003862 ngày 21/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, bà T đã nộp đủ án phí.
  5. Bà Trần Thị T, ông Đỗ Thanh S được quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận: T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

  • - TAND tỉnh Đồng Nai (1);
  • - VKSND TP Biên Hòa (1);
  • - Chi cục THADS TP Biên Hòa (1);
  • - UBND xã (phường) nơi đăng ký kết hôn (1);
  • - Đương sự (2);
  • - Lưu (3).

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Linh Thu Hồng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 313/2024/HNGĐ-ST ngày 21/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA - TỈNH ĐỒNG NAI về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 313/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA - TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Trần Thị Thu ly hôn với Đỗ Thanh Sơn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger