|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ D, TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 312/2023/HNGĐ-ST
Ngày 05 – 12 – 2023
V/v tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ D, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Trúc
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Ngọc Trường
Ông Nguyễn Văn Hiển
- Thư ký phiên tòa: Ông Hà Chí Đệ là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
Ngày 05 tháng 12 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 542/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2023 về việc “tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 370/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm 1976; Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
- Bị đơn: Chị Thạch Hồng G, sinh năm 1982; Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Anh Trần Văn H và chị Thạch Hồng G thống nhất trình bày:
- Về hôn nhân: Vào năm 2004, anh H và chị G kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện nhưng không đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn nhiều lần, bất đồng quan điểm, chị G có quan hệ tình cảm với người khác, gia đình hai bên hòa giải hàn gắn nhưng không thành, mỗi người có cuộc sống riêng không ai quan tâm đến ai. Nay xét thấy không thể tiếp tục chung sống, hôn nhân không còn hạnh phúc nên anh H yêu cầu được ly hôn với chị G, chị G đồng ý ly hôn với anh H.
- Về con chung: Có một con chung Trần Mộng N, sinh năm 2004. Hiện tại con chung đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh H và chị G xác định tài sản chung tự thỏa thuận, nợ chung không có, không yêu cầu giải quyết.
Do điều kiện công việc đi lại khó khăn nên anh H và chị G yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Anh Trần Văn H và chị Thạch Hồng G có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự là đúng quy định.
[2] Về hôn nhân: Anh H và chị G chung sống vào năm 2004 nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Quá trình chung sống xảy ra mâu thuẫn, bất đồng đồng quan điểm, mỗi người có cuộc sống riêng không còn ai quan tâm đến ai.
Xét thấy, theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật Hôn nhân và Gia đình thì “Nam, nữ đủ điều kiện kết hôn theo quy định của luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của vợ chồng...”. Đối chiếu với quy định trên, Hội đồng xét xử không xem xét nguyên nhân mâu thuẫn dẫn đến ly hôn hay anh, chị đồng ý ly hôn với nhau không mà căn cứ khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và Gia đình không công nhận quan hệ vợ chồng giữa các đương sự là phù hợp.
[3] Về con chung: Đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét là đúng quy định.
[4] Về tài sản chung, nợ chung: Anh H và chị G đều xác định tài sản chung tự thỏa thuận với nhau, về nợ chung không có, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét là phù hợp.
[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì anh H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Áp dụng khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa anh Trần Văn H và chị Thạch Hồng G.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trần Văn H phải chịu trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000272 ngày 09 tháng 11 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi (đã nộp xong).
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (ĐÃ KÝ) Nguyễn Ngọc Trúc |
Bản án số 312/2023/HNGĐ-ST ngày 05/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ D, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 312/2023/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/12/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ D, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hôn
