Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 310/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 30/8/2024

V/v: “Tranh chấp ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Tùng Lâm

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Văn Hễ

Ông Huỳnh Phẩm Dũng Phát

Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Viết Nhiên - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Hà Thanh Bình - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 173/2024/TLST-HNGĐ ngày 13/5/2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 4295/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 31/7/2024, và Quyết định hoãn phiên tòa số 12189/2024/QĐ-ST ngày 19/8/2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Yên T, sinh năm 1968 (Có đơn xin vắng mặt).

Địa chỉ: D S. SanFrancico, CA. 94134, Hoa Kỳ.

Địa chỉ liên lạc: 1 H, Phường H, Quận H, Thành Phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh G, sinh năm 1962 (Vắng mặt).

Địa chỉ: 2 T, tổ dân phố D, khu phố F, Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong đơn khởi kiện và B tự khai, nguyên đơn bà Huỳnh Thị Yên T trình bày: Bà và ông Nguyễn Thanh G kết hôn trên cơ sở tự nguyện, kết hôn theo Giấy chứng nhận số 22, quyển số 01/96 do Ủy ban nhân dân Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/4/1996. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống. Mâu thuẫn ngày một trầm trọng, vợ chồng đã cố gắng hàn gắn nhưng không đạt được kết quả, hai người đã sống ly thân từ năm 2019. Hiện nay bà đang sinh sống và định cư tại Hoa Kỳ, ông Nguyễn Thanh G sinh sống tại Việt Nam. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ không có, mục đích hôn nhân không đạt nên bà làm đơn yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Thanh G.

Về con chung: Có 01 con chung Nguyễn Thế T1, sinh ngày 07/5/1997, con chung đã trưởng thành, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

Bà xin được vắng mặt vắng mặt khi Tòa án giải quyết vụ án.

* Đối với bị đơn: Ông Nguyễn Thanh G trong quá trình giải quyết vụ án: Tòa án đã tống đạt trực tiếp cho ông Nguyễn Thanh G:

  1. Thông báo thụ lý vụ án số: 173/TB-TLVA ngày 13/5/2024.
  2. Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải số: 10641/TB-TA ngày 22/7/2024.
  3. Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải số: 11318/TB-TA ngày 26/7/2024.
  4. Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 4295/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 31/7/2024.
  5. Quyết định hoãn phiên tòa số: 12189/2024/QĐ-ST ngày 19/8/2024.

Của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Đến ngày mở các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, và các phiên tòa như đã ấn định tại các Thông báo và tại các Quyết định đưa vụ án ra xét xử cũng như tại Quyết định hoãn phiên tòa mà Tòa án đã tống đạt trực tiếp cho ông Nguyễn Thanh G, Tòa án không nhận được bất kỳ các văn bản nào của ông G: Như lời khai, tài liệu, chứng cứ, đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu:

Về tố tụng, trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng theo trình tự tố tụng của Bộ luật tố tụng dân sự quy định về địa vị tố tụng và đảm bảo quyền lợi cho các đương sự.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết cho bà Huỳnh Thị Yên T được ly hôn với ông Nguyễn Thanh G.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng:

Nguyên đơn có đơn xin giải quyết vắng mặt. Bị đơn đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, yêu cầu cung cấp bản khai, thông báo ngày, giờ, địa điểm xét xử nhưng đến thời điểm xét xử Tòa án vẫn không nhận được phản hồi của bị đơn. Vì vậy căn cứ quy định tại Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228, khoản 5 Điều 477 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

Về nội dung:

[1] Về quan hệ hôn nhân:

Bà Huỳnh Thị Yên T và ông Nguyễn Thanh G có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận số 22, quyển số 01/96 do Ủy ban nhân dân Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/4/1996 nên là hôn nhân hợp pháp.

Về yêu cầu xin ly hôn của bà T, Hội đồng xét xử xét thấy:

Sau khi kết hôn bà Huỳnh Thị Yên T và ông Nguyễn Thanh G chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống. Mâu thuẫn ngày một trầm trọng, vợ chồng đã cố gắng hàn gắn nhưng không đạt được kết quả, hai người đã sống ly thân từ năm 2019, bà Yên T đang sinh sống và định cư tại Hoa Kỳ, ông G sinh sống tại Việt Nam. Việc bà T yêu cầu ly hôn với ông G là có cơ sở để Hội đồng xét xử chấp nhận.

[2] Về con chung: Có 01 con chung Nguyễn Thế T1, sinh ngày 07/5/1997, con đã trưởng thành, bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xét.

[3] Về tài sản chung bà T trình bày: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xét.

[4] Về nợ chung: Không có, nên Hội đồng xét xử không xét.

[5] Về án phí: Bà T là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên phải nộp án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, khoản 1 Điều 37, Điều 147, Điều 227, Điều 228, khoản 5 Điều 477, khoản 3 Điều 479 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các điều 9, 51, 56, 121, và Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu của bà Huỳnh Thị Yên T.
    1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Yên T được ly hôn với ông Nguyễn Thanh G.
    2. Về con chung: Có 01 con chung Nguyễn Thế T1, sinh ngày 07/5/1997, đã thành niên, nên không giải quyết.
    3. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, nên không giải quyết.
    4. Về nợ chung: Không có gì để giải quyết.
  2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Huỳnh Thị Yên T chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0004010 ngày 10/5/2024 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh, bà T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
  3. Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật; Bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết; Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 01 tháng, kể từ ngày tuyên án.-

Nơi nhận:

  • - TAND tối cao;
  • - TAND cấp cao tại TP.HCM;
  • - VKSND cấp cao tại TP.HCM;
  • - VKSND TP.HCM;
  • - Cục THADS TP.HCM;
  • - UBND P13, Q Gò Vấp; TP.HCM;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VP, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Vũ Tùng Lâm

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 310/2024/HNGĐ-ST ngày 30/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 310/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà và ông Nguyễn Thanh G kết hôn trên cơ sở tự nguyện, kết hôn theo Giấy chứng nhận số 22, quyển số 01/96 do Ủy ban nhân dân Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/4/1996. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger