|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MANG THÍT TỈNH VĨNH LONG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 31/2024/DS-ST
Ngày: 29/7/2024
V/v tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản
và tranh chấp hợp đồng mượn tài sản
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MANG THÍT, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ngọc Bích
Các Hội thẩm nhân dân:
- 1. Ông Nguyễn Đinh Cường
- 2. Ông Lê Thành Tam
- Thư ký phiên toà: Bà Bùi Thị Kim Liên - Thư ký Toà án nhân dân huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mang Thít: Không tham gia phiên tòa.
Ngày 29 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 169/2023/TLST-DS ngày 11 tháng 12 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản và tranh chấp hợp đồng mượn tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 45/2024/QĐXXST-DS, ngày 21 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Công ty TNHH S (Nay là Công ty Cổ phần S1 Có Ngay)
Địa chỉ: Số A, đường N, phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ An.
Người đại diện theo pháp luật:
- - Ông SOMYOT NGERNDAMRONG – Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị.
- - Ông KANOKWATPAISAL NAPAT – Chức vụ: Giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Minh V – Chức vụ: Nhân viên Công ty (có mặt)
Địa chỉ: E P, Phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
(Theo Giấy ủy quyền số 268/2024/UQ-SVN, ngày 01/6/2024)
2. Bị đơn: Ông Lê Thanh D, sinh năm 1975 (vắng mặt)
Địa chỉ: Khóm A, thị trấn C, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 14/9/2023, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên tòa sơ thẩm người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Nguyễn Minh V trình bày:
Công ty TNHH S (Nay là Công ty Cổ phần S1 Có Ngay) (gọi tắt là Công ty) hoạt động trong lĩnh vực cầm cố tài sản.
Ngày 17/02/2023, ông Lê Thanh D và Công ty TNHH S có ký hợp đồng cầm cố tài sản số VLM230201006NA22X (có Phụ lục Hợp đồng cầm cố kèm theo), cụ thể như sau:
- Tài sản cầm cố là: 01 xe mô tô hai bánh biển kiểm soát 64G1-429.87; loại xe Wave Alpha, nhãn hiệu HONDA, màu: Đen bạc; Số khung RLHJA392XNY276833– Số máy JA39E2773767; Số Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô số 64 007998 do Công an huyện M cấp ngày 04/10/2022.
- Số tiền cầm cố là: 9.900.000 đồng (Chín triệu chín trăm nghìn đồng).
- Thời hạn cầm cố là 18 tháng, kể từ ngày 17/02/2023 đến ngày 17/8/2024
- Mục đích cầm cố: Phục vụ tiêu dùng cá nhân và kinh doanh.
- Ngày giải ngân: 17/02/2023
- Lãi suất cầm cố : 1,1%/tháng trên dư nợ thực tế
- Phí quản lý hồ sơ: 0.5%/tháng
- Lãi suất quá hạn: 150% mức lãi suất cầm cố trong hạn.
- Phí bảo dưỡng và hao mòn xe khi mượn tài sản: thanh toán đúng hạn 2%/tháng, thanh toán trễ hạn 3%/tháng.
- Thời hạn thanh toán: Khách hàng cam kết thanh toán tiền định kỳ hàng tháng (bao gồm gốc và lãi trong hạn) với số tiền là 637.354,75 đồng vào ngày 17 hàng tháng từ tháng 03/2023 đến tháng 8/2024.
Theo hợp đồng cầm cố đã ký Công ty đã giải ngân số tiền 9.900.000 đồng cho ông D.
Do ông D có nhu cầu cần có xe đi lại hàng ngày nên Công ty có ký giấy cho ông D mượn lại xe sử dụng. Trong Giấy mượn xe có quy định rõ thời hạn mượn xe từ ngày 17/02/2023 đến 17/3/2023, địa điểm trả xe tại Chi nhánh V1 – Công ty TNHH S.
Quá trình trả nợ ông D chưa thanh toán đúng nghĩa vụ theo hợp đồng cho Công ty, không trả nợ cũng không trả lại xe máy cho Công ty. Ông D chỉ thanh toán cho Công ty theo hợp đồng số tiền là 940.000 đồng, trong đó tiền gốc 479.459 đồng, lãi 108.900 đồng, phí 351.641 đồng.
Trong quá trình giải quyết vụ án Công ty xin rút lại các yêu cầu khởi kiện như sau:
- - Công ty xin rút lại yêu cầu buộc ông Lê Thanh D phải thực hiện nghĩa vụ trả lại xe mô tô hai bánh biển kiểm soát 64G1-429.87; loại xe Wave Alpha, nhãn hiệu HONDA, màu : Đen bạc; Số khung RLHJA392XNY276833– Số máy JA39E2773767.
- - Công ty xin rút lại yêu cầu buộc ông Lê Thanh D trả phí hao mòn tài sản 3%, phí quản lý hồ sơ 0,5% theo thỏa thuận hợp đồng cầm cố số VLM230201006NA22X, ngày 17/02/2023.
Nay Công ty TNHH S (Nay là Công ty Cổ phần S1 Có Ngay) yêu cầu Tòa án giải quyết: Buộc ông Lê Thanh D có nghĩa vụ trả cho Công ty T tiền là 12.014.887 đồng. Trong đó: gốc: 9.420.541 đồng, lãi trong hạn: 1.729.564 đồng, lãi quá hạn 864.782 đồng (tính từ ngày 17/3/2023 đến ngày 29/7/2024).
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án có thông báo cho bị đơn ông Lê Thanh D biết việc thụ lý vụ án cũng như yêu cầu của nguyên đơn. Nhưng bị đơn không có văn bản trả lời, không có yêu cầu phản tố và vắng mặt tại tất cả các phiên họp về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; vắng mặt tại các phiên tòa, mặc dù đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng bị đơn vắng mặt không lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về tố tụng: Các đương sự tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản và tranh chấp hợp đồng mượn tài sản; bị đơn có nơi cư trú tại thị trấn C, huyện M, tỉnh Vĩnh Long. Vì vậy, Tòa án nhân dân huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Quá trình tiến hành tố tụng giải quyết vụ án, mặc dù đã được triệu tập tống đạt hợp lệ nhưng bị đơn đều vắng mặt không lý do. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn là đúng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Về nội dung: Xét, nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bị đơn ông Lê Thanh D có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn tổng số tiền là 12.014.887 đồng. Trong đó: gốc 9.420.541 đồng, lãi trong hạn: 1.729.564 đồng, lãi quá hạn: 864.782 đồng.
- Xét thấy, nguyên đơn có cung cấp cho Tòa án Hợp đồng cầm cố ngày 17/02/2023, Phụ lục hợp đồng cầm cố ngày 17/02/2023 và Giấy mượn xe ngày 17/02/2023 có chữ ký của ông Lê Thanh D. Tòa án đã nhiều lần thông báo cho ông D đến Tòa án để tham dự phiên họp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, cũng như tham dự phiên tòa nhưng ông D đều vắng mặt không có lý do, ông D cũng không có văn bản ý kiến phản bác lại yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, thể hiện ông D đã từ bỏ quyền, nghĩa vụ của mình. Do đó, xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc ông D có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn số tiền gốc là 9.420.541 đồng là có căn cứ, nên chấp nhận.
- Đối với yêu cầu ông D trả tiền lãi trong hạn với mức lãi suất là 1,1%/tháng, lãi suất quá hạn là 0,55%/tháng, với số tiền lãi trong hạn: 1.729.564 đồng, lãi quá hạn: 864.782 đồng, mức lãi suất nguyên đơn yêu cầu là phù hợp với quy định pháp luật nên chấp nhận.
- Nguyên đơn xin rút lại một phần yêu cầu khởi kiện đối với yêu cầu buộc ông Lê Thanh D phải thực hiện nghĩa vụ trả lại xe mô tô hai bánh biển kiểm soát 64G1-429.87; loại xe Wave Alpha, nhãn hiệu HONDA, màu : Đen bạc; Số khung RLHJA392XNY276833– Số máy JA39E2773767 và xin rút lại yêu cầu buộc ông Lê Thanh D trả phí hao mòn tài sản 3%, phí quản lý hồ sơ 0,5% theo thỏa thuận hợp đồng cầm cố số VLM230201006NA22X, ngày 17/02/2023. Xét thấy, việc nguyên đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện là hoàn toàn tự nguyện và không trái quy định của pháp luật, nên căn cứ vào khoản 2 Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử chấp nhận và đình chỉ xét xử đối với yêu cầu rút của nguyên đơn.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bị đơn ông Lê Thanh D phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 600.700 đồng (Sáu trăm nghìn bảy trăm đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; khoản 2 Điều 244 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào các Điều 309, 310, 311, 314, 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty Cổ phần S1 Có Ngay.
- Buộc bị đơn ông Lê Thanh D có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Công ty Cổ phần S1 Tiền Có Ngay tổng số tiền là 12.014.887 đồng (Mười hai triệu không trăm mười bốn nghìn tám trăm tám mươi bảy đồng). Trong đó: gốc 9.420.541 đồng, lãi trong hạn: 1.729.564 đồng, lãi quá hạn: 864.782 đồng.
- Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu của nguyên đơn về việc: yêu cầu buộc ông Lê Thanh D phải trả lại xe mô tô hai bánh biển kiểm soát 64G1-429.87; loại xe Wave Alpha, nhãn hiệu HONDA, màu: Đen bạc; Số khung RLHJA392XNY276833, số máy JA39E2773767 và yêu cầu trả phí hao mòn tài sản, phí quản lý hồ sơ.
- Về án phí: Buộc bị đơn ông Lê Thanh D phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 600.700 đồng (Sáu trăm nghìn bảy trăm đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Nguyên đơn được nhận lại tổng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 611.000 đồng (Sáu trăm mười một nghìn đồng) theo các biên lai thu số 0005569, 0005571, cùng ngày 11/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mang Thít.
Trường hợp bản án, quyết định, được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được qui định theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo là 15 (Mười lăm) ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Ngọc Bích |
|
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ |
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
Bản án số 31/2024/DS-ST ngày 29/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MANG THÍT, TỈNH VĨNH LONG về tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản và tranh chấp hợp đồng mượn tài sản
- Số bản án: 31/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản và tranh chấp hợp đồng mượn tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/07/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MANG THÍT, TỈNH VĨNH LONG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng vay tài sản
