|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HƯNG YÊN TỈNH HƯNG YÊN Bản án số: 31/2023/HNGĐ-ST Ngày: 27/12/2023 “V/v tranh chấp ly hôn” |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HƯNG YÊN – TỈNH HƯNG YÊN
Thành phần xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đào Thúy Hà.
- Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Nguyễn Thị Hệ.
- Bà Đào Thị Đoan.
Thư ký phiên tòa: Ông Tạ Ngọc Nam - Thư ký Toà án.
Đại diện VKSND thành phố Hưng Yên: Bà Trần Thị Y - Kiểm sát viên.
Ngày 27/12/2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên mở phiên toà xét xử công khai sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 135/2023/TLST - HNGĐ ngày 23/10/2023, về việc “tranh chấp ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 35/2023/QĐXX - HNGĐ ngày 08/12/2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: ông Lều Văn H, sinh năm 1965; HKTT: đội 7, thôn N, xã H, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.
2. Bị đơn: bà Trịnh Thị G, sinh năm 1959; HKTT: đội 7, thôn N, xã H, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.
“ông H và bà G đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt”.
NỘI DUNG VỤ ÁN
*Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và biên bản lấy lời khai nguyên đơn ông Lều Văn H trình bày như sau:
Ông Lều Văn H và bà Trịnh Thị G có thời gian tự do tìm hiểu và được gia đình tổ chức lễ cưới theo phong tục truyền thống vào năm 1992 nhưng ông bà không làm thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Sau khi tổ chức lễ cưới ông bà chung sống nhưng chung sống không hạnh phúc, thường xuyên tranh cãi, sử dụng những từ ngữ không tôn trọng nhau, không quan tâm chia sẻ các vấn đề đề phát sinh trong cuộc sống. Nguyên nhân là do bất đồng về quan điểm sống, về cách nuôi dậy con chung, nhưng nguyên nhân chính vị ông H đến ở rể nên bà G và gia đình có phần không tôn trọng ông H. Ông H và bà G đã sống ly thân từ năm 2013 đến nay, trong thời gian sống ly thân vợ chồng không ai quan tâm đến ai, tình cảm vợ chồng lạnh nhạt. Đến nay, ông H xác định mâu thuẫn của vợ chồng đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, ông không còn tình cảm vợ chồng với bà G nên đã làm đơn khởi kiện đề nghị Tòa án thành phố H giải quyết được ly hôn để sớm ổn định cuộc sống; Về con chung: ông H và bà G có 02 con chung là Lều Thị Mai H1, sinh năm 1993 và Lều Quốc H2, sinh năm 1995, hiện nay đều đã trưởng thành nên không đề nghị giải quyết; Về tài sản: không yêu cầu giải quyết.
* Bị đơn bà Trịnh Thị G trình bày: xác nhận giống như ông H về quá trình chung sống như vợ chồng, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán nhưng không đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật. Xác định vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, không quan tâm, tôn trọng nhau nên sống ly thân và không có giải pháp khắc phục mâu thuẫn. Nay ông H đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn, bà G đồng ý và đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt. Về con chung: ông H và bà G có 02 con chung là Lều Thị Mai H1, sinh năm 1993 và Lều Quốc H2, sinh năm 1995, hiện nay đều đã trưởng thành nên không đề nghị giải quyết; Về tài sản: không yêu cầu giải quyết.
Trên cơ sở các tài liệu đương sự cung cấp, Thẩm phán đã tiến hành xác minh tại chính quyền địa phương, UBND xã H, thành phố H cung cấp: ông Lều Văn H và bà Trịnh Thị G không làm thủ tục đăng ký kết hôn tại chính quyền địa phương.
Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, ông Lều Văn H và bà Trịnh Thị G đều đề nghị Tòa án giải quyết, xét xử vắng mặt.
* Tại phiên tòa hôm nay: Nguyên đơn Lều Văn H và bị đơn Trịnh Thị G có đơn đề nghị xét xử vắng mặt và giữ nguyên quan điểm đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn, về con chung và về tài sản không yêu cầu giải quyết.
Đại diện VKSND thành phố Hưng Yên phát biểu quan điểm: Thẩm phán, thư ký đã thực hiện đúng các quy định của BLTTDS trong quá trình thụ lý, chuẩn bị xét xử. Tại phiên tòa, HĐXX đã thực hiện đúng quy định trong việc xét xử, điều hành phiên tòa theo quy định tại điều 225, từ điều 227 đến điều 229, điều 234, 239, điều 247 đến 258, điều 260 đến 262 BLTTDS; Nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đúng các quy định tại điều 70, 71,72 BLTTDS. Về đường lối giải quyết: Căn cứ khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân gia đình;khoản 4 Điều 3 Thông tư liên tích số 16/2016/TTLT - TANDTC - VKSNDTC - BTP ngày 06/01/2016. khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều Điều 70, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 đề nghị Hội đồng xét xử không công nhận ông Lều Văn H và bà Trịnh Thị G1 là vợ chồng; Về con chung: ông H và bà G có hai con chung là Lều Thị Mai H1, sinh năm 1993 và Lều Quốc H2, sinh năm 1995, hiện nay đều đã trưởng thành nên không đề nghị giải quyết; Về tài sản chung: các đương sự không đề nghị giải quyết nên không xem xét; Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy:
[1] Về tố tụng: Ông Lều Văn H và bà Trịnh Thị G tự do tìm hiểu và tổ chức lễ cưới theo nghi lễ, phong tục tập quán nhưng không làm thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân gia đình. Quá trình chung sống không hạnh phúc nên ông H đã làm đơn khởi kiện đề nghị Tòa án về việc ly hôn với bà G. Hiện nay, bà G và ông H đều đang sinh sống trên địa bàn thành phố H nên căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hưng Yên và quan hệ pháp luật cần giải quyết là “tranh chấp ly hôn”.
[2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Căn cứ vào lời trình bày của các đương sự và kết quả xác minh tình trạng hôn nhân của ông H và bà G, HĐXX thấy:
Về quan hệ hôn nhân: Ông H và bà G có tổ chức lễ cưới theo nghi lễ truyền thống nhưng không làm thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nên không có giá trị pháp lý, không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ vợ chồng. Đến nay, ông H và bà G đều xác định chung sống không hạnh phúc và không có giải pháp khắc phục những mâu thuẫn phát sinh từ cuộc sống nên đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn. Căn cứ vào khoản 1 Điều 14; Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình và hướng dẫn tại khoản 4 Điều 3 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT - TANDTC - VKSNDTC, ngày 06/01/2016, HĐXX không công nhận ông H và bà G là vợ chồng.
Về con chung: ông H và bà G có 02 con chung là Lều Thị Mai H1, sinh năm 1993 và Lều Quốc H2, sinh năm 1995, hiện nay đều đã trưởng thành nên không đề nghị giải quyết;
Về tài sản: Do các đương sự không có yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.
Về án phí: Ông H phải chịu án phí hôn nhân gia đình theo quy định tại Điều 147 BLTTDS và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng: Các Điều 9, 14, 51, 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Tuyên xử
- Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận ông Lều Văn H và bà Trịnh Thị G là vợ chồng.
- Về con chung: ông H và bà G có 02 con chung là Lều Thị Mai H1, sinh năm 1993 và Lều Quốc H2, sinh năm 1995, hiện nay đều đã trưởng thành nên không đề nghị giải quyết.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Ông Lều Văn H phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm. Đối trừ với Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000251 ngày 23 tháng 10 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hưng Yên, ông H đã nộp đủ tiền án phí.
- Quyền kháng cáo: Đương sự trong vụ án có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người phải thi hành án dân sự có quyền tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định của Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận.
|
T.M HĐXX SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa Đào Thúy Hà |
Bản án số 31/2023/HNGĐ-ST ngày 27/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HƯNG YÊN – TỈNH HƯNG YÊN về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 31/2023/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/12/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HƯNG YÊN – TỈNH HƯNG YÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
