Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 31/2024DS-ST

Ngày: 24/5/2024

V/v: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :

  • - Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Đông Thanh
  • - Các hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Kim Thành và ông Nguyễn Văn Đời.
  • - Thư ký phiên tòa: Ông Lã Phú Huy - Cán bộ Tòa án nhân dân quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
  • - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Sơn Trà: Bà Trần Thị Hương Thu - Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Sơn Trà xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 39/2024/TLST-DS ngày 15 tháng 02 năm 2024, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 39/2024/QĐXXST-DS ngày 15 tháng 4 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số: 54/2024/QĐST- DS ngày 06/5/2024; giữa:

  • - Nguyên đơn: Bà Nguyễn Vũ Thùy T, sinh năm 1987; địa chỉ: Số A L, quận C, thành phố Đà Nẵng.
  • Người đại diện theo ủy quyền (theo Giấy uỷ ngày 19/01/2024 ): Ông Phan Nguyễn Đức P, sinh năm 1999; địa chỉ: Phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng. Có mặt.
  • - Bị đơn: Bà Quách Nguyễn Huyền H, sinh năm 1991; địa chỉ: Số D D, phường N, quận S, TP .. Vắng mặt.

Trang 1

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Đại diện nguyên đơn ông Phan Nguyễn Đức P trình bày:

Do có quan hệ quen biết với nhau nên bà Quách Nguyễn Huyền H có vay của bà T số tiền là 345.000.000 đồng, có viết Giấy cam kết trả nợ ký ngày 01/01/2023. Theo đó, thời gian trả nợ được thỏa thuận như sau:

  • - Đợt 1: Vào ngày 25/02/2023: bà H thanh toán 60.000.000 đồng;
  • - Đợt 2: Vào ngày 25/4/2023: bà H thanh toán 60.000.000 đồng;
  • - Đợt 3: Vào ngày 25/6/2023: bà H thanh toán 60.000.000 đồng;
  • - Đợt 4: Vào ngày 25/8/2023: bà H thanh toán 60.000.000 đồng;
  • - Đợt 5: Vào ngày 25/10/2023: bà H thanh toán 60.000.000 đồng;
  • - Đợt 6: Vào ngày 25/12/2023: bà H thanh toán 45.000.000 đồng.

Tuy nhiên, đến thời điểm (ngày 26/12/2023) đã quá thời hạn thanh toán từ Đợt 1 đến Đợt 6 theo thỏa thuận, bà T đã nhiều lần liên hệ với bà H để yêu cầu thực hiện nghĩa vụ thanh toán nhưng bà H đã cố ý lẫn tránh, không trả nợ và không nhận được hướng giải quyết. Do đó, bà T khởi kiện đề nghị Tòa án giải quyết buộc bà H phải trả cho bà số tiền: 360.000.000 đồng. Trong đó nợ gốc: 345.000.000 đồng; nợ lãi: 15.000.000 đồng qua các giai đoạn Đ, Đ, Đợt 3, Đ, Đợt 5 với mức lãi suất 10%/năm, cụ thể như sau:

  • - Đợt 1: Từ ngày 26/02/2023 đến ngày 26/12/2023 (10 tháng): 60.000.000 đồng x 10%/năm x 10 tháng = 5.000.000 đồng;
  • - Đợt 2: Từ ngày 26/4/2023 đến ngày 26/12/2023 (08 tháng): 60.000.000 đồng x 10%/năm x 08 tháng = 4.000.000 đồng;
  • - Đợt 3: Từ ngày 26/6/2023 đến ngày 26/12/2023 (06 tháng): 60.000.000 đồng x 10%/năm x 06 tháng = 3.000.000 đồng;
  • - Đợt 4: Từ ngày 26/8/2023 đến ngày 26/12/2023 (04 tháng): 60.000.000 đồng x 10%/năm x 04 tháng = 2.000.000 đồng;
  • - Đợt 5: Từ ngày 26/10/2023 đến ngày 26/12/2023 (02 tháng): 60.000.000 đồng x 10%/năm x 02 tháng = 1.000.000 đồng.

Tại phiên tòa hôm nay, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn thay đổi, bổ sung một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền lãi chậm trả được tạm tính từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp của bà T bị xâm phạm đến ngày xét xử vụ án 24/5/2024, với mức lãi suất 10%/năm, tương đương 0,83%/tháng, 0,027%/ngày, qua các giai đoạn Đợt 1, Đ, Đợt 4, Đợt 5 và Đ, cụ thể như sau:

  • - Tính từ ngày 26/02/2023 đến ngày 24/5/2024 (454 ngày): 60.000.000 đồng x (0,027% x 454 ngày) = 7.354.800 đồng.
  • - Tính từ ngày 26/04/2023 đến ngày 24/5/2024 (395 ngày): 60.000.000 đồng x (0,027% x 395 ngày)} = 6.399.000 đồng.
  • - Tính từ ngày 26/06/2023 đến ngày 24/5/2024 (334 ngày): 60.000.000 đồng x (0,027% x 334 ngày)} = 5.410.800 đồng.
  • - Tính từ ngày 26/08/2023 đến ngày 24/5/2024 ( 273 ngày) 60.000.000 đồng x (0,027% x 273 ngày)} = 4.422.600 đồng.
  • - Tính từ ngày 26/10/2023 đến ngày 24/5/2024 (212 ngày) 60.000.000 đồng x (0,027% x 212 ngày)} = 3.434.400 đồng.
  • - Tính từ ngày 26/12/2023 đến ngày 24/5/2024 (151 ngày) 45.000.000 đồng x (0,027% x 151 ngày)} = 1.834.650 đồng.

Như vậy, bà Quách Nguyễn Huyền H phải trả cho bà T số tiền gốc và tiền lãi chậm trả là: (345.000.000 đồng + 28.856.250 đồng) = 373.856.250 đồng (Ba trăm bảy mươi ba triệu tám trăm năm mươi sáu ngàn hai trăm năm mươi đồng).

* Bị đơn bà Quách Nguyễn Huyền H đã được Tòa án tổng đạt các văn bản tố tụng hợp lệ nhưng không đến nên không có lời khai của bà T trong hồ sơ vụ án và không có ý kiến phản hồi gì liên quan đến chứng cứ do nguyên đơn cung cấp cũng như ý kiến về việc có hay không yêu cầu phản tố.

* Tại phiên tòa, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng phát biểu ý kiến:

  • - Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng pháp luật tố tụng.
  • - Về người tham gia tố tụng:
    • + Đối với nguyên đơn: Chấp hành đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật tố tụng dân sự.

Trang 2

Trang 3

  • + Đối với bị đơn: Bà Quách Nguyễn Huyền H - mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng bà vẫn không tham gia tố tụng. Tại phiên tòa, bị đơn bà H vắng mặt lần thứ hai là chưa thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 70, 72 BLTTDS. Do vậy, đề nghị HĐXX áp dụng khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng hình sự, xét xử vắng mặt bà H.
  • + Về nội dung: Căn cứ: Điều 280; 463; 465; 466; 357 và 468 của Bộ luật dân sự. Đề nghị HĐXX:
    • Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” của bà Nguyễn Vũ Thùy T đối với bà Quách Nguyễn Huyền H.
    • Buộc bà Quách Nguyễn Huyền H phải trả cho bà Nguyễn Vũ Thùy T tổng số tiền 373.856.250 đồng. Trong đó nợ gốc: 345.000.000 đồng; nợ lãi tính đến ngày xét xử sơ thẩm ngày 24/5/2024 là: 28.856.250 đồng.

*Về chứng cứ:

  • Những sự kiện không cần phải chứng minh:
    • “Giấy cam kết trả nợ” ngày 01/01/2023.
  • Những tình tiết các bên thống nhất: Không có.
  • Những tình tiết các bên không thống nhất: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và kết quả tranh luận tại phiên tòa; Sau khi đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng phát biểu quan điểm giải quyết vụ án; Sau khi thảo luận và nghị án, Hội đồng xét xử nhận thấy:

[1]. Về thủ tục tố tụng:

- Về thẩm quyền giải quyết: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa nguyên đơn bà Nguyễn Vũ Thùy T với bị đơn bà Quách Nguyễn Huyền H thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Bà Quách Nguyễn Huyền H (là bị đơn trong vụ án, không có yêu cầu phản tố) đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt bà H.

[2]. Về nội dung vụ án: Xét “Giấy cam kết trả nợ” ngày 01/01/2023 thì thấy: Bà Quách Nguyễn Huyền H có viết giấy mượn của bà Nguyễn Vũ Thùy T số tiền 345.000.000 đồng, với lãi suất 5%/tháng và cam kết thanh toán khoản nợ trên thành 06 đợt trong năm 2023, mỗi đợt thanh toán là 02 tháng bắt đầu từ tháng 02/2023.

Tuy nhiên, sau thời gian đã thỏa thuận như cam kết mà bà H vẫn không trả nợ cho bà T mặc dù đã nhiều lần bà T yêu cầu bà H trả số tiền trên nhưng bà H không thực hiện nên bà T khởi kiện, đề nghị Tòa án giải quyết buộc bà H phải trả cho bà số tiền: 360.000.000 đồng. Trong đó nợ gốc: 345.000.000 đồng; nợ lãi: 15.000.000 đồng (Lãi suất 10%/năm tính từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp của bà T bị xâm phạm đến ngày 26/12/2023.)

Tại phiên tòa, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn thay đổi, bổ sung một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền lãi chậm trả được tạm tính từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp của bà T bị xâm phạm đến ngày xét xử vụ án 24/5/2024, với mức lãi suất 10%/năm, tương đương 0,83%/tháng, 0,027%/ngày. Cụ thể:

  • - Đợt 1: Tính từ ngày 26/02/2023 đến ngày 24/5/2024 (454 ngày): 60.000.000 đồng x (0,027% x 454 ngày) = 7.354.800 đồng.
  • - Đợt 2: Tính từ ngày 26/04/2023 đến ngày 24/5/2024 (395 ngày): 60.000.000 đồng x (0,027% x 395 ngày)} = 6.399.000 đồng.
  • - Đợt 3: Tính từ ngày 26/06/2023 đến ngày 24/5/2024 (334 ngày): 60.000.000 đồng x (0,027% x 334 ngày)} = 5.410.800 đồng.
  • - Đợt 4: Tính từ ngày 26/08/2023 đến ngày 24/5/2024 (273 ngày) 60.000.000 đồng x (0,027% x 273 ngày)} = 4.422.600 đồng.
  • - Đợt 5: Tính từ ngày 26/10/2023 đến ngày 24/5/2024 (212 ngày) 60.000.000 đồng x (0,027% x 212 ngày)} = 3.434.400 đồng.
  • - Đợt 6: Tính từ ngày 26/12/2023 đến ngày 24/5/2024 (151 ngày) 45.000.000 đồng x (0,027% x 151 ngày)} = 1.834.650 đồng.

Như vậy, bà Quách Nguyễn Huyền H phải trả cho bà T số tiền gốc và tiền lãi chậm trả là: (345.000.000 đồng + 28.856.250 đồng) = 373.856.250 đồng (Ba trăm bảy mươi ba triệu tám trăm năm mươi sáu ngàn hai trăm năm mươi đồng).

[3]. Hội đồng xét xử xét thấy: Bà H đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Việc khởi kiện của bà T yêu cầu Tòa án buộc bà H phải trả số tiền nợ gốc 345.000.000 đồng đã mượn là có căn cứ, phù hợp với 280; 463; 465; 466 của Bộ luật dân sự.

[4]. Đối với yêu cầu thay đổi, bổ sung một phần yêu cầu khởi kiện đối với khoản tiền lãi được tính theo từng giai đoạn đến ngày xét xử sơ thẩm 24/5/2024 của đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn thì thấy: Việc yêu cầu trên của đại diện nguyên đơn là có căn cứ, phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự.

[5]. Xét về yêu cầu tính lãi thì thấy: Mặc dù tại Giấy cam kết các bên thỏa thuận lãi suất 5%/tháng tức là 60% mỗi năm là vượt quá mức quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự. Tuy nhiên, nguyên đơn chỉ yêu cầu số tiền lãi chậm trả được tạm tính từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp của bà T bị xâm phạm đến ngày xét xử vụ án 24/5/2024, với mức lãi suất 10%/năm, tương đương 0,83%/tháng, 0,027%/ngày, với tổng số tiền lãi là: 28.856.250 đồng là có cơ sở, phù hợp với quy định tại Điều 357 và 468 của Bộ luật dân sự, nên được chấp nhận.

[6]. Về án phí: Bà Quách Nguyễn Huyền H phải chịu án phí sơ thẩm đối với số tiền yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận là 373.856.250 đồng, tương ứng: 18.692.813 đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/NQUBTVQH14,ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Hoàn trả cho bà T số tiền đã nộp tạm ứng án phí.

[7] Các đề nghị của đại diện viện kiểm sát về nội dung vụ án tại phiên tòa hôm nay hoàn toàn phù hợp với nhận định của HĐXX nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

Trang 4

Trang 5

Trang 6

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ: Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 244 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 280; 463; 465; 466; 357 và 468 của Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” của bà Nguyễn Vũ Thùy T đối với bà Quách Nguyễn Huyền H.

  1. Buộc bà Quách Nguyễn Huyền H phải trả cho bà Nguyễn Vũ Thùy T tổng số tiền 373.856.250 đồng (Ba trăm bảy mươi ba triệu tám trăm năm mươi sáu ngàn hai trăm năm mươi đồng). Trong đó nợ gốc: 345.000.000 đồng; nợ lãi tính đến ngày xét xử sơ thẩm ngày 24/5/2024 là: 28.856.250 đồng.
  2. Kể từ ngày bà Nguyễn Vũ Thùy T yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bà Quách Nguyễn Huyền H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
  3. Án phí DS- ST: 18.692.813 đồng (Mười tám triệu sáu trăm chín mươi hai ngàn tám trăm mười ba đồng) bà Quách Nguyễn Huyền H phải chịu.

    Hoàn trả cho Nguyễn Vũ Thùy T số tiền 9.000.000 đồng (Chín triệu đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001822 ngày 05/02/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

  4. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ.
  5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận :

  • - Đương sự;
  • - Viện KSND quận Sơn Trà;
  • - Chi cục THADS quận Sơn Trà;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM/ HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Đông Thanh

Trang 7

Trang 8

Trang 9

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 31/2024DS-ST ngày 24/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Số bản án: 31/2024DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/05/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” của bà Nguyễn Vũ Thùy T đối với bà Quách Nguyễn Huyền H.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger