Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TÂN TRỤ

TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

Bản án số: 31/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 23-8-2024.

V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con chung

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN TRỤ TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Thái.

Các Hội thẩm nhân dân:

1)- Bà Nguyễn Thị Kim Xuân.

2)- Bà Dương Thị Phượng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Thu Thủy – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân

huyện Tân Trụ, tỉnh Long An.

Ngày 23 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Trụ, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 108/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2024, về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 35/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 26/2024/QĐST-HNGĐ, ngày 06 tháng 8 năm 2024, giữa:

1)- Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị Bé T, sinh năm: 1989; Hộ khẩu thường trú: 192, ấp B, xã B, huyện T, tỉnh Long An.

Chổ ở hiện nay: Ấp T, xã Đ, huyện T, tỉnh Long An.

2)- Bị đơn: Ông Võ Hoàng T1, sinh năm 1980; Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện T, tỉnh Long An.

( Bà T có mặt, ông T1 vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 03 tháng 6 năm 2024 và trong quá trình xét xử, bà Đoàn Thị Bé T là nguyên đơn trình bày: Bà và ông Võ Hoàng T1 được tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện T, tỉnh Long An ngày 20/5/2012. Sau khi cưới vợ chồng chung sống thời gian đầu hạnh phúc nhưng về sau thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống không thể dung hòa lại được. Ông T1 thường xuyên bỏ nhà đi làm ăn ở xa, bà đã bỏ về nhà cha mẹ ruột sống. Nay tình cảm vợ chồng không còn, nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Võ Hoàng T1.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Võ Đoàn Bảo T2, sinh ngày 10/4/2015 và Võ Đoàn Bảo N, sinh ngày 11/02/2018. Khi ly hôn bà yêu cầu mỗi người nuôi một người con chung, bà được nuôi con tên Võ Đoàn Bảo N; giao con chung tên Võ Đoàn Bảo T2 cho ông T1 nuôi dưỡng, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Bà cam kết không có nợ chung.

- Ông Võ Hoàng T1 là bị đơn được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án nhiều lần nhưng vắng mặt nên không có lời trình bày

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Bà Đoàn Thị B Thơ xin ly hôn với ông Võ Hoàng T1, việc tranh chấp được quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, nên Tòa án nhân dân huyện Tân Trụ thụ lý, giải quyết. Ông Võ Hoàng T1 đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt nên cần áp dụng Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, để xét xử vắng mặt đối với ông Võ Hoàng T1.

[2] Bà Đoàn Thị Bé T và ông Võ Hoàng T1 được tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện T, tỉnh Long An ngày 20/5/2012, nên được pháp luật công nhận là hôn nhân hợp pháp.

[3] Qua lời khai trình của bà B1 Đoàn Thị Bé T, Hội đồng xét xử xét thấy tình cảm vợ chồng giữa bà T và ông T1 đã phát sinh mâu thuẫn, hai người hiện nay không còn chung sống với nhau, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn lại được. Bà T xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được nên xin được ly hôn với ông T1. Ông T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt, không hợp tác giải quyết việc hôn nhân của các đương sự. Xét thấy giữa hai đương sự đã phát sinh mâu thuẫn, nhưng cả hai không có thiện chí hàn gắn lại, đã vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần cho bà B1 Đoàn Thị Bé T được ly hôn với ông Võ Hoàng T1, theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

[4] Về nuôi con chung: Hai đương sự có với nhau 02 người con chung tên Võ Đoàn Bảo T2, sinh ngày 10/4/2015 và Võ Đoàn Bảo N, sinh ngày 11/02/2018. Khi ly hôn, bà T yêu cầu được giữ nuôi con chung tên Võ Đoàn Bảo N, sinh ngày 11/02/2018; giao con chung tên Võ Đoàn Bảo T2, sinh ngày 10/4/2015 cho ông Võ Hoàng T1 nuôi dưỡng. Bà T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, con chung của hai đương sự tên Võ Đoàn Bảo T2 hiện nay còn ở tuổi vị thành niên, rất cần sự chăm sóc trực tiếp của cha hoặc mẹ. Theo lời trình bày của bà T, hiện nay ông T1 thường xuyên đi làm thuê ở xa, ít về nhà, mặt khác suốt quá trình giải quyết vụ án, ông T1 vắng mặt, không thể hiện ý chí nên việc giao con chung tên Võ Đoàn Bảo T2 cho ông T1 nuôi con sẽ không đảm bảo. Do đó cần giao con chung tên Võ Đoàn Bảo T2 cho bà Đoàn Thị Bé T trực tiếp nuôi dưỡng. Bà T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét xét giải quyết. Ông Võ Hoàng T1 có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung các đương sự được quyền xin thay đổi tình trạng nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con, theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

[5] Về tài sản chung: Bà T khai trình không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

[6] Về nợ chung: Bà T cam kết không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

[7] Về án phí: Bà Đoàn Thị Bé T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, theo quy định tại Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Ông Võ Hoàng T1 không phải chịu án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 227, 228, 271 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Cho bà Đoàn Thị Bé T được ly hôn với ông Võ Hoàng T1.
  2. Về nuôi con chung: Khi ly hôn, bà Đoàn Thị Bé T được giao giữ nuôi hai người con chung tên Võ Đoàn Bảo T2, sinh ngày 10/4/2015 và Võ Đoàn Bảo N, sinh ngày 11/02/2018; ông Võ Hoàng T1 không phải cấp dưỡng nuôi con; có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung các đương sự được quyền xin thay đổi tình trạng nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
  3. Về án phí: Bà Đoàn Thị Bé T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Cho chuyển số tiền tạm ứng án phí bà Bé T đã nộp là 300.000 đồng sang tiền án phí phải thi hành, theo biên lai thu số 0009561 ngày 11 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Trụ.
  4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án, để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Long An xét xử phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Long An;
  • - VKSND huyện Tân Trụ;
  • - Chi cục THADS huyện Tân Trụ;
  • - UBND xã Bình Trinh Đông, huyện Tân
  • Trụ, tỉnh Long An (Để ghi vào sổ hộ tịch);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;
  • - Lưu án văn.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Phạm Văn Thái

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 31/2024/HNGĐ-ST ngày 23/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN TRỤ TỈNH LONG AN về tranh chấp ly hôn, nuôi con chung

  • Số bản án: 31/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN TRỤ TỈNH LONG AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Đoàn Thị Bé T "Ly hôn" Võ Hoàng T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger