|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM Bản án số:31/2024/DS-ST Ngày: 22/8/2024 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM, TỈNH KON TUM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đồng Thị Bình.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trương Quang Ngọc, bà Chế Thị Mai.
- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Hòa - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Kon Tum tham gia phiên toà: Ông Đỗ Văn Nhất – Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 30/2024/TLST-DS ngày 08 tháng 3 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 42/2024/QĐXXST-DS ngày 05 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 458/2024/QĐST-DS ngày 05/8/224, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Phương Đ;
Địa chỉ: 41 – 45 Lê Duẩn, phường Bến Nghé, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh – Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị - Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh H chức vụ: Nhân viên phòng thu hồi nợ Ngân hàng TMCP Phương Đ – chi nhánh Pleiku, địa chỉ: 40 C Hùng Vương, tổ 2, phường Ia Kr, thành phố P, tỉnh Gia Lai. Có mặt.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Tr, sinh năm 2000. Địa chỉ: 12 Bà T, tổ 5, phường Thắng L, thành phố Kon T, tỉnh Kon Tum. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 09/01/2024 và trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Phương Đ (Viết tắt là OCB) trình bày:
Ngày 15/12/2021, ông Nguyễn Văn Trcó đặt quan hệ tín dụng với Ngân hàng TMCP Phương Đ, chi tiết như sau: Số hợp đồng tín dụng 0971/2021/HĐTD-OCB-CN ký ngày 15/12/2021, Phương thức câp tín dụng: Từng lần, dư nợ hiện tại: 638.864.137 đồng (Sáu trăm ba mươi tám triệu tám trăm sáu mươi bốn nghìn một trăm ba mươi bảy đồng), thời hạn vay: 84 tháng, mục đích sử dụng vốn: Thanh toán tiền mua xe ô tô, phương thức trả nợ: Lãi trả ngày 10 hàng tháng theo dư nợ thực tế, lãi suất: 8,6%/năm (Tám phẩy sáu phần trăm trên năm) cố định trong 12 tháng đầu (Trên cơ sở tính một năm là 365 ngày). Từ tháng 13 trở đi, lãi suất cho vay điều chỉnh định kỳ 06 tháng/ lần theo công thức tính lãi như sau: Lãi suất cho vay (Điều chỉnh) = Lãi suất cơ sở +biên độ tối thiểu; trong đó Lãi suất cơ sở là: Lãi suất cơ sở kỳ hạn 13 tháng theo biểu lãi suất được OCB ban hành theo từng thời kỳ, biên độ tối thiểu 3,9%, trả nợ gốc: Định kỳ 1 tháng/1 lần. Số tiền trả đều mỗi kỳ là 11.400.000 đ, riêng kỳ cuối cùng phải trả là 3.800.000 đ khế ước nhận nợ số 0971/2021/KUNN-OCB-CN ký ngày 15/12/2021.
Để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng theo hợp đồng tín dụng nêu trên ông Nguyễn Văn Tr đã đồng ý thế chấp tài sản sau: Xe ô tô con nhãn hiệu: PORD, màu sơn: Xanh, năm sản xuất: 2021 số khung: MPBUMFE60NX373750, số máy: YN2QXM373750, Biển số đăng ký: 82A-081.95, theo giấy đăng ký xe ô tô số 82 002978 do Phòng cảnh sát giao thông CA tỉnh Kon Tum cấp ngày 14/12/2021 cho ông Nguyễn Văn Trđứng tên chủ sở hữu. Tài sản bảo đảm này đã được thế chấp cho Ngân hàng theo hợp đồng thế chấp quyền tài sản số 0971/2021/BĐ ngày 15 tháng 12 năm 2021 được công chứng ngày 15 tháng 12 năm 2021 bởi Phòng Công chứng Trần Xuân Hiệp, số công chứng 0009343, quyển số 09 VP/CC-SCC/HĐGD và đã được đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 15/12/2021 tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản Thành Phố Đà Nẵng.
Mặc dù Ngân hàng đã áp dụng các biện pháp cần thiết như: nhiều lần cử chuyên viên tín dụng xuống làm việc trực tiếp tại nhà, gửi thông báo, đôn đốc, cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi để ông Nguyễn Văn Trtrả nợ. Tuy nhiên đến nay ông Nguyễn Văn Tr vẫn không có thiện chí trả nợ và bất hợp tác với Ngân hàng. Việc cố tình vi phạm các điều khoản hợp đồng tín dụng đã ký kết của ông Nguyễn Văn Trđã làm ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp và chính đáng của Ngân hàng.
Vì vậy, Ngân hàng TMCP Phương Đ khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Văn Trtính đến ngày 09/01/2024 là 727.022.108 đồng (Bảy trăm hai mươi bảy triệu, không trăm hai mươi hai nghìn, một trăm linh tám đồng), trong đó: nợ gốc là 699.125.972 đồng, tiền lãi 27.896.136đ và khoản lãi phát sinh tiếp theo cho đến khi trả hết nợ, theo lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa
hai bên. Tại phiên toà, tính đến ngày 22/8/2024, tổng cộng số tiền còn nợ là 638.864.137 đồng (Sáu trăm ba mươi tám triệu tám trăm sáu mươi bốn nghìn một trăm ba mươi bảy đồng), trong đó: nợ gốc là 614.253.818 đồng, tiền lãi trong hạn trong hạn và quá hạn là 24.610.319 đồng và khoản lãi phát sinh tiếp theo từ ngày 23/8/2024 cho đến khi trả hết nợ, theo lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa hai bên.
Trong trường hợp ông Nguyễn Văn Trkhông trả được nợ, đề nghị Tòa phát mãi toàn bộ tài sản bảo đảm Theo hợp đồng thế chấp quyền tài sản số 0971/2021/BĐ ngày 15 tháng 12 năm 2021 được công chứng ngày 15 tháng 12 năm 2021 bởi Phòng Công chứng Trần Xuân Hiệp, số công chứng 0009343, quyển số 09 VP/ CC-SCC/HĐGD để thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Tr không đến Tòa án để trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cũng như không tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án và các thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.
* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Kon Tum:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán và Hội đồng xét xử: Thông qua kiểm sát việc giải quyết vụ án từ khi thụ lý đến khi xét xử vụ án. Thấy rằng, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia phiên tòa: Đối với nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình theo các quy định tại Điều 70; 71 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn Anh Nguyễn Văn Tr không chấp hành nghiêm pháp luật, vắng mặt tại phiên tòa mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ.
Về quan điểm giải quyết vụ án: Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn, cũng như quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn trình bày và các tài liêu chứng cứ nguyên đơn đã giao nộp cho Toà án. Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 158, Điều 165, Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 280, 463, 466 BLDS 2015 và khoản 2 Điều 91, khoản 1 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án: Đề nghị HĐXX chấp nhận đơn khởi kiện của Ngân hàng TMCP Phương Đ, buộc ông Nguyễn Văn Trphải trả cho Ngân hàng số tiền nợ gốc và lãi tính đến Tính đến ngày 22/8/2024 tổng cộng số tiền nợ là 638.864.137 đồng (Sáu trăm ba mươi tám triệu tám trăm sáu mươi bốn nghìn một trăm ba mươi bảy đồng), trong đó: nợ gốc là 614.253.818 đồng, tiền lãi trong hạn trong hạn và quá hạn là 24.610.319đ và khoản lãi phát sinh tiếp theo
từ ngày 23/8/2024 cho đến khi trả hết nợ, theo lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa hai bên.
Trong trường hợp, ông Nguyễn Văn Trkhông trả được nợ, đề nghị chấp nhận quyền được phát mãi tài sản bảo đảm của Ngân hàng TMCP Phương Đ để bị đơn thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng theo đúng nội dung hợp đồng thế chấp đã được ký kết.
Về án phí, chi phí tố tụng buộc bị đơn phải chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại phiên toà nguyên đơn xin rút một phần nội dung đơn khởi kiện, bị đơn vắng mặt tại phiên toà. Các đương sự không thoả thuận được với nhau.
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử sơ thẩm nhận định:
[1]. Về tố tụng:
- Ngân hàng TMCP Phương Đ khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Văn Trphải trả nợ theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa Ngân hàng với ông Trung, nội dung khởi kiện là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, tại thời điểm thụ lý thì ông Nguyễn Văn Trcó nơi cư trú hiện nay: 12 Bà Triệu, TP Kon Tum, Tỉnh Kon Tum. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
Căn cứ vào Điều 5 Bộ luật tố tụng dân sự chấp nhận việc rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền là 147.000.000 đồng, trong đó tiền gốc: 84.872.154 đồng, tiền lãi và quá hạn: 62.127.846 đồng. Yêu cầu bị đơn phải trả cho nguyên đơn tiền gốc, lãi là tổng cộng tính đến ngày 22/8/2024 là 638.864.137 đồng (Sáu trăm ba mươi tám triệu tám trăm sáu mươi bốn nghìn một trăm ba mươi bảy đồng), trong đó: nợ gốc là 614.253.818 đồng, tiền lãi trong hạn trong hạn và quá hạn là 24.610.319 đồng và khoản lãi phát sinh tiếp theo từ ngày 23/8/2024 cho đến khi trả hết nợ và phát mãi tài sản thế chấp. Việc rút một phần đơn khởi kiện là hoàn toàn tự nguyện, do sự tự định đoạt của đương sự, căn cứ điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự đình chỉ đối với một phần nội dung khởi kiện của nguyên đơn.
- Bị đơn ông Nguyễn Văn Trkhông có yêu cầu phản tố và không có người đại diện tham gia phiên toà. Toà án đã triệu tập, niêm yết công khai Quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên toà đối với bị đơn, nhưng bị đơn vẫn vắng mặt không có lý do. Vì vậy căn cứ vào khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Toà án xét xử vắng mặt bị đơn ông Nguyễn Văn Trung.
[2] Về nội dung:
[2.1] Xét nội dung khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Phương Đ yêu ông Nguyễn Văn Trphải trả cho Ngân hàng TMCP Phương Đ: Tổng cộng số tiền nợ tính đến ngày tính đến ngày 22/8/2024 là 638.864.137 đồng (Sáu trăm ba mươi tám triệu tám trăm sáu mươi bốn nghìn một trăm ba mươi bảy đồng), trong đó: nợ gốc là 614.253.818 đồng, tiền lãi trong hạn và quá hạn là 24.610.319 và khoản lãi phát sinh tiếp theo từ ngày 23/8/2024 cho đến khi trả hết nợ, theo lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa hai bên.
Trong trường hợp ông Nguyễn Văn Trkhông trả được nợ, đề nghị phát mãi tài sản bảo đảm để thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng đã ký kết.
- Xét thấy, việc ký kết Hợp đồng tín dụng số 0971/2021/HĐTD-OCB-CN ký ngày 15/12/2021 giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, mục đích và nội dung giao dịch không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, các bên ký kết hợp đồng có đủ thẩm quyền, đủ năng lực hành vi dân sự thỏa mãn các điều kiện có hiệu lực của Hợp đồng theo Điều 117 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91, 95 Luật các Tổ chức Tín dụng năm 2010. Do đó, khi Hợp đồng tín dụng do các bên ký kết có hiệu lực pháp luật, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ, các bên phải có trách nhiệm thực hiện các thỏa thuận đã cam kết trong hợp đồng này.
Ngân hàng đã thực hiện nghĩa vụ của bên cho vay là giao tiền cho ông Nguyễn Văn Trtheo đúng thỏa thuận trong hợp đồng; tuy nhiên, trong quá trình thực hiện nghĩa vụ trả tiền gốc, lãi theo cam kết tại hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ - khách hàng cá nhận thì ông Nguyễn Văn Trđã vi phạm nghĩa vụ trả tiền của bên vay theo quy định tại Điều 280, 466 Bộ luật dân sự 2015. Do đó, Ngân hàng TMCP Phương Đ khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Văn Trphải trả các khoản tiền gốc và lãi theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 0971/2021/HĐTD-OCB-CN ký ngày 15/12/2021 là có căn cứ, nên buộc ông Nguyễn Văn Trphải thanh toán toán bộ tiền gốc, lãi là 638.864.137 đồng (Sáu trăm ba mươi tám triệu tám trăm sáu mươi bốn nghìn một trăm ba mươi bảy đồng), cho Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông, và tiếp tục phải chịu tiền lãi phát sinh theo thoả thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết giữ các bên.
[2.2] Xét về yêu cầu khởi kiện phát mãi tài sản thế chấp: Để đảm bảo khoản nợ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông, ông Nguyễn Văn Trđã đồng ý thế chấp tài sản: Xe ô tô con nhãn hiệu: PORD, màu sơn: Xanh, năm sản xuất: 2021 số khung: MPBUMFE60NX373750, số máy: YN2QXM373750, Biển số đăng ký: 82A- 081.95, theo giấy đăng ký xe ô tô số 82 002978 do Phòng cảnh sát giao thông CA tỉnh Kon Tum cấp ngày 14/12/2021 cho ông Nguyễn Văn Trđứng tên chủ sở hữu. Tài sản bảo đảm này đã được thế chấp cho Ngân hàng theo hợp đồng thế chấp quyền tài sản số 0971/2021/BĐ ngày 15 tháng 12 năm 2021 được công chứng ngày 15 tháng 12 năm 2021 bởi Phòng Công chứng Trần Xuân Hiệp, số công chứng 0009343, quyển số 09 VP/ CC-SCC/HĐGD và đã được đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 15/12/2021 tại
Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản Thành Phố Đà Nẵng là phù hợp quy định tại Điều 319 Bộ luật dân sự năm 2015.
Do vậy, Hợp đồng thế chấp tài sản trên được ký kết giữa nguyên đơn Ngân hàng TMCP Phương Đ và bị đơn ông Nguyễn Văn Trđược công nhận. Vì vậy, nếu ông Nguyễn Văn Trkhông thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không đầy đủ tiền gốc, tiền lãi thì tài sản là Xe ô tô con nhãn hiệu: Xe ô tô con nhãn hiệu: PORD, màu sơn: Xanh, năm sản xuất: 2021 số khung: MPBUMFE60NX373750, số máy: YN2QXM373750 được phát mại để thu hồi nợ cho Ngân hàng.
Từ nhận định trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn ông Nguyễn Văn Trphải có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP Phương Đ tổng số tiền là 638.864.137 đồng (Sáu trăm ba mươi tám triệu tám trăm sáu mươi bốn nghìn một trăm ba mươi bảy đồng), trong đó: nợ gốc là 614.253.818 đồng, tiền lãi trong hạn và quá hạn là 24.610.319đ và khoản tiền lãi phát sinh kể từ ngày 23/8/2024 trên số tiền dư nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận của Hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi bị đơn ông Nguyễn Văn Trthanh toán hết nợ. Trường hợp bị đơn ông Nguyễn Văn Trkhông thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả số tiền nói trên thì nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý phát mại tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản trên để thu hồi nợ.
[4] Về án phí: Đơn khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Phương Đ được chấp nhận nên buộc bị đơn ông Nguyễn Văn Trphải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật; Hoàn trả lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Bị đơn ông Nguyễn Văn Trphải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ theo quy định pháp luật, nguyên đơn đã nộp tạm ứng 1.400.000đ nên bị đơn có trách nhiệm trả lại số tiền này cho nguyên đơn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 và khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228, Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Áp dụng các Điều 117, 280, 299, 317, 323, 463, 466, 470 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng.
Xử:
Đình chỉ một phần nội dung khởi kiện đối với số tiền nguyên đơn đã rút là 147.000.000 đồng, trong đó tiền gốc: 84.872.154 đồng, tiền lãi và lãi quá hạn: 62.127.846 đồng.
Chấp nhận một phần đơn khởi kiện về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” của Ngân hàng TMCP Phương Đ đề ngày 09/01/2024.
Buộc bị đơn ông Nguyễn Văn Trphải trả cho Ngân hàng TMCP Phương Đ số tiền tính đến ngày 22/8/2024 tổng cộng số tiền nợ là 638.864.137 đồng (Sáu trăm ba mươi tám triệu tám trăm sáu mươi bốn nghìn một trăm ba mươi bảy đồng), trong đó: nợ gốc là 614.253.818 đồng, tiền lãi trong hạn và quá hạn là 24.610.319₫.
Kể từ ngày 23/8/2024 ông Nguyễn Văn Trcòn phải chịu tiền lãi phát sinh của số tiền nợ gốc còn phải thi hành theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 0971/2021/HĐTD-OCB-CN ký ngày 15/12/2021 cho đến khi thi ông Trung thanh toán xong khoản nợ.
Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP Phương Đ thì lãi suất mà ông Nguyễn Văn Trphải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP Phương Đ theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP Phương Đ.
Trường hợp ông Nguyễn Văn Trkhông trả hoặc trả không đủ tiền cho Ngân hàng TMCP Phương Đ thì Ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp tài sản số 0971/2021/BĐ ngày 15 tháng 12 năm 2021 để thu hồi nợ.
Về chi phí tố tụng, Căn cứ Điều 157; khoản 1 Điều 158 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015: Ông Nguyễn Văn Trphải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 1.400.000 đồng (Một triệu bốn trăm nghìn đồng). Ngân hàng TMCP Phương Đ đã nộp tạm ứng 1400.000 đồng (Một triệu bốn trăm nghìn đồng) nên ông Nguyễn Văn Trhoàn trả 1.400.000 đồng (Một triệu bốn trăm nghìn đồng) cho Ngân hàng TMCP Phương Đ.
Về án phí: Áp dụng các Điều 144 và 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; các khoản 1 Điều 24, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Ông Nguyễn Văn Trphải chịu 29.554.565 đồng (Hai mươi chín triệu năm trăm năm mươi tư nghìn năm trăm sáu mươi lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Phương Đ số tiền 16.540.000 đồng (Mười sáu triệu năm trăm bốn mươi nghìn đồng) số tiền đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0000714 ngày 07/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Kon Tum.
Căn cứ các Điều 271 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 22/8/2024), nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án theo trình tự phúc thẩm. Riêng bị đơnvắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo khoản 2 Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán-Chủ toạ phiên toà Đồng Thị Bình |
Bản án số 31/2024/DS-ST ngày 22/08/2024 của Tòa án nhân dân thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 31/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng tín dụng
