TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH TỈNH CÀ MAU Bản án số: 31/2025/DS-ST Ngày: 26-3-2025 V/v T/c hợp đồng hóp hụi | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Lê Thị Bảo Trâm
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Hồ Quốc Văn
- Ông Trần Phi Hùng
Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Phượng Kiều, là Thư ký Toà án nhân dân huyện Thới Bình.
Trong ngày 26 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 304/2024/TLST-DS ngày 26 tháng 11 năm 2024, về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 43/2025/QĐXXST-DS ngày 12 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn:
- Bà Trương Kim P, sinh năm 1968, có mặt
- Ông Nguyễn Văn T (T), sinh năm 1964, có mặt
Bị đơn:
- Bà Nguyễn Thị N, vắng mặt
- Ông Trần Văn V, sinh năm 1984, vắng mặt
Cùng địa chỉ cư trú: Ấp A, xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 20/11/2024 và tại phiên tòa, bà Trương Kim P, ông Nguyễn V1 (T1) T trình bày:
Vợ chồng ông bà có làm chủ hụi, vợ chồng ông V, bà N tham gia góp hụi, cụ thể như sau:
Dây thứ nhất: Mở ngày 02/3/2022 (âm lịch), loại hụi 3.000.000 đồng, gồm 39 chân. Ông V, bà N tham gia 02 chân, đã hốt 02 chân tại kì hụi thứ 13 và 19. Sau khi hốt hụi, ông V, bà N có đóng hụi chết được một thời gian, sau đó không tiếp tục đóng hụi chết nữa, dây hụi hiện tại đã kết thúc và ông V, bà N còn nợ 11 lần hụi chết với số tiền là 66.000.000 đồng.
Dây thứ hai: Mở ngày 15/4/2022 (âm lịch), loại hụi 3.000.000 đồng, gồm 36 chân. Ông V, bà N tham gia 02 chân, đã hốt 02 chân tại kì hụi thứ 9 và 10. Sau khi hốt hụi, ông V, bà N có đóng hụi chết được một thời gian, sau đó không tiếp tục đóng hụi chết nữa, ông V, bà N còn nợ 13 lần hụi chết cho đến khi kết thúc dây hụi với số tiền là 78.000.000 đồng.
Dây thứ ba: Mở ngày 10/6/2023 (âm lịch), loại hụi 5.000.000 đồng, gồm 28 chân. Ông V, bà N tham gia 01 chân, đã hốt hụi ở kì hụi thứ 5. Sau khi hốt hụi, ông V, bà N có đóng hụi chết được một thời gian, sau đó không tiếp tục đóng hụi chết nữa, ông V, bà N còn nợ 18 lần hụi chết cho đến khi kết thúc dây hụi với số tiền là 90.000.000 đồng.
Tổng cộng, ông V, bà N còn nợ ông bà tiền hụi là 234.000.000 đồng. Nay ông bà yêu cầu ông V, bà N thanh toán số tiền hụi nêu trên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Bà Trương Kim P, ông Nguyễn Văn T khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị N, ông Trần Văn V thanh toán tiền hụi nên đây là tranh chấp hợp đồng góp hụi. Ông V, bà N có địa chỉ tại ấp A, xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của ông T, bà P thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Ông V, bà N vắng mặt không có lý do nên căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự này.
[3] Theo các tài liệu nguyên đơn cung cấp là các danh sách hụi và các biên nhận giao nhận tiền hụi thể hiện bà N, ông V có tham gia 05 chân hụi do bà P, ông T làm chủ hụi. Do đó, xác định các đương sự có tham gia góp hụi với nhau là có thật và hợp pháp.
Quá trình tham gia góp hụi, ông V, bà N đã hốt hết 05 chân hụi, việc này thể hiện tại các biên nhận nhận tiền hụi có ông V, bà N ký tên. Theo ông T, bà P trình bày, sau khi hốt hụi, ông V, bà N có đóng tiền hụi chết cho ông T, bà P một thời gian. Sau đó, không tiếp tục đóng hụi chết nữa. Do đó, ông T, bà P khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết buộc ông V, bà N thanh toán cho vợ chồng ông bà tổng cộng 234.000.000 đồng tiền hụi. Xét thấy, việc ông V, bà N không tiếp tục đóng tiền hụi chết cho ông T, bà P là vi phạm vi phạm thỏa thuận góp hụi và ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của ông T, bà P. Mặc khác, ông V, bà N cũng không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của ông T, bà P. Do đó, cần buộc ông V, bà N thanh toán cho ông T, bà P tiền hụi chết cho đến khi kết thúc hụi với tổng số tiền là 234.000.000 đồng.
[4] Về lãi suất chậm thi hành án đối với nghĩa vụ thanh toán tiền: Ông V, bà N phải chịu theo quy định pháp luật.
[5] Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí.
[6] Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 471 của Bộ luật dân sự; Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ quy định về họ, hụi, biêu, phường; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Trương Kim P, ông Nguyễn V1 (T1) T về việc yêu cầu ông Trần Văn V, bà Nguyễn Thị N thanh toán tiền nợ hụi.
Buộc ông Trần Văn V, bà Nguyễn Thị N có nghĩa vụ thanh toán cho bà Trương Kim P, ông Nguyễn V1 (T1) T số tiền hụi còn nợ là 234.000.000 đồng (Hai trăm ba mươi bốn triệu đồng).
Kể từ ngày bà P, ông T có đơn yêu cầu thi hành án. Trường hợp ông V, bà N chậm thanh toán khoản tiền nói trên thì ông V, bà N còn phải chịu tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Ông V, bà N phải chịu 11.700.000 đồng (Mười một triệu bảy trăm nghìn đồng).
Bà P, ông T không phải chịu án phí. Ngày 22/11/2024, bà P có nộp tạm ứng án phí số tiền 2.925.000 đồng (Hai triệu chín trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0016639 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thới Bình, được nhận lại.
3. Ông T, bà P được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông V, bà N vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết công khai bản án.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Lê Thị Bảo Trâm |
Bản án số 31/2025/DS-ST ngày 26/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp hợp đồng góp hụi
- Số bản án: 31/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng góp hụi
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/03/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Trương Kim P - Nguyễn Thị N: Hụi
