Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 31/2024/KDTM-ST

Ngày: 10-09-2024.

V/v tranh chấp Hợp đồng

tín dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Đoàn Thanh Trúc

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Bà Võ Thanh Nga.

2/ Bà Lê Thị Kim Lệ.

Thư ký phiên tòa: Ông Lê Văn Tuấn - Thư ký Tòa án nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Lý - Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 09 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 11/2024/KDTM-ST ngày 22 tháng 03 năm 2024 về việc tranh chấp “Hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 866/2024/QĐXXST-DS ngày 20 tháng 08 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V

Địa chỉ: H L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Trọng D, sinh năm 1997 “có mặt”.

(Văn bản ủy quyền số 3410/2024/UQ-PGD ngày 11/04/2024).

Bị đơn: Công ty Cổ phần Đ

Địa chỉ: F Đường C T, Phường F, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp: Ông Trịnh Minh T, sinh năm 1985 “có mặt”.

(Giấy ủy quyền số 09/UQ/2024 ngày 02/05/2024).

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:

1/ Công ty Cổ phần M.

Địa chỉ: Tầng D, Tòa nhà C, số B phố T, phường Y, quận C, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp: Bà Nguyễn Hoàng Yến N, sinh năm 2001 “có mặt”.

(Văn bản ủy quyền số 1807/2024/UQ-XLN-JUPITERMN ngày 25/04/2024).

2/ Ông Nguyễn Ngọc T1, sinh năm 1981 “vắng mặt”.

Địa chỉ: C Tổ D, Ấp B, phường B, Thành phố L, tỉnh An Giang.

3/ Ông Nguyễn Phúc T2, sinh năm 1993 “vắng mặt”.

Địa chỉ: Số B, Ấp C, xã B, thị xã K, tỉnh Long An.

4/ Bà Trương Thị Cẩm G, sinh năm 1992 “vắng mặt”.

Địa chỉ: Số B, Ấp C, xã B, thị xã K, tỉnh Long An.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn là ông Đặng Trọng D trình bày: Công ty Cổ phần Đ1 đã vay vốn tại Ngân hàng TMCP V theo Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số ETG/23014 ngày 02/02/2023 và Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số ETG/23015 ngày 08/02/2023 và các khế ước nhận nợ, văn bản có liên quan, cụ thể như sau:

  1. Khế ước nhận nợ số: ETG/23014/KU/ Lần 01; số tiền vay là 24.765.000.000 đồng; trong thời hạn 06 tháng; ngày giải ngân 03/02/2023; ngày đến hạn 03/8/2023; mục đích vay: bổ sung vốn lưu động, phát hành L/C phục vụ việc kinh doanh bán buôn sắt thép; lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân 12.9%/năm, cố định trong vòng 03 tháng đầu tiên. Hết thời hạn trên, lãi suất được điều chỉnh định kì 03 tháng/lần.
  2. Khế ước nhận nợ số: ETG/23014/KU/Lần 02; số tiền vay là 1.651.000.000 đồng; trong thời hạn 06 tháng; ngày giải ngân 22/3/2023; ngày đến hạn 22/9/2023; lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân 12.2%/năm, cố định trọng vòng 03 tháng đầu tiên. Hết thời hạn trên, lãi suất được điều chỉnh định kì 03 tháng/lần.
  3. Khế ước nhận nợ số: 030823-10274755-ONL-3; số tiền vay là 700.000.000 đồng; trong thời hạn 06 tháng; ngày giải ngân 03/8/2023; ngày đến hạn 03/02/2024; mục đích vay: bổ sung vốn lưu động, phát hành L/C phục vụ việc kinh doanh bán buôn sắt thép; lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân 16%/năm, cố định trong vòng 03 tháng đầu tiên. Hết thời hạn trên, lãi suất được điều chỉnh định kì 03 tháng/lần.
  4. Khế ước nhận nợ số: 030823-10274755-ONL-1; số tiền vay là 1.000.000.000 đồng; trong thời hạn 06 tháng; ngày giải ngân 03/8/2023; ngày đến hạn 03/02/2024; mục đích vay: bổ sung vốn lưu động, phát hành L/C phục vụ việc kinh doanh bán buôn sắt thép; lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân 16%/năm, cố định trong vòng 03 tháng đầu tiên. Hết thời hạn trên, lãi suất được điều chỉnh định kì 03 tháng/lần.

Để đảm bảo cho khoản vay nêu trên, ông Nguyễn Phúc T2 và bà Trương Thị Cẩm G đã ký với Ngân hàng TMCP V các Hợp đồng thế chấp số ETG/23014/HDTC ngày 02/02/2023, số công chứng số 01018, quyển số: 01/2023 TP/CC-SCC/HĐGD; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng số 01 ngày 29/3/2023, số công chứng 03178, quyển số 01/2023TP/CC-SCC/HĐGD. Theo đó, ông Nguyễn Phúc T2 và bà Trương Thị Cẩm G đồng ý thế chấp tài sản cho Ngân hàng TMCP V, bao gồm:

- Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 565, tờ bản đồ số 20, địa chỉ: số F, Phó C, Phường C, Thành phố V, tỉnh Vĩnh Long theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 597416, Sổ vào số cấp GCN: CS20843 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh V cấp ngày 02/06/2020, cập nhập thay đổi thông tin chủ sở hữu cho ông Nguyễn Phúc T2 vào ngày 14/01/2023, cập nhập biến động lần cuối ngày 03/02/2023;

- Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 580, tờ bản đồ số 20, địa chỉ: Phường C, Thành phố V, tỉnh Vĩnh Long theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sổ CV 597415, Sổ vào số cấp GCN: CS20842 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh V cấp ngày 02/06/2020, cập nhập thay đổi thông tin chủ sở hữu cho ông Nguyễn Phúc T2 vào ngày 14/01/2023, cập nhập biến động lần cuối ngày 03/02/2023;

Việc thế chấp và nhận thế chấp các tài sản nêu trên đã được Văn phòng C xác nhận giao dịch và đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 03/02/2023 tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

Ngày 02/02/2023, ông Nguyễn Ngọc T1 đã ký kết với Ngân hàng TMCP V Hợp đồng bảo lãnh số ETG/23014/BLCN, theo đó ông Nguyễn Ngọc T1 đồng ý cam kết bằng toàn bộ tài sản của mình, bảo lãnh vô điều kiện và không hủy ngang về việc thực hiện toàn bộ nghĩa vụ phát sinh từ các hợp đồng, văn bản tín dụng khác ký kết giữa Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần Đ

Quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty Cổ phần Đ1 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP V theo các hợp đồng đã ký kết. Vì vậy, Ngân hàng TMCP V đã chuyển toàn bộ nghĩa vụ phải thanh toán của Công ty Cổ phần Đ2 nợ quá hạn và áp dụng lãi suất quá hạn theo các hợp đồng đã ký kết kể từ ngày 03/8/2023. Sau đó, Ngân hàng TMCP V đã nhiều lần liên hệ và làm việc với Công ty Cổ phần Đ1, các bên có liên quan để yêu cầu hoàn trả nợ vay, thực hiện cam kết nhưng Công ty Cổ phần Đ1 và các bên có liên quan cố tình kéo dài thời gian nhằm trốn tránh thực hiện nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ của Công ty Cổ phần Đ1 cho Ngân hàng TMCP V.

Ngày 29/06/2024, Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M đã ký kết Hợp đồng mua bán nợ số 03/2024/VPB-JUPITER và Phụ lục 01 Hợp đồng mua bán nợ số 03/2024/VPB-JUPITER ký hiệu 15/PL01/HĐ03/2024/VPB-JUPITERMN đối với khoản vay giữa Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần Đ Theo đó, phần của khoản nợ được mua bán là 90% của nợ gốc, nợ lãi quá hạn, tiền lãi chậm trả, tiền phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) phát sinh theo các Hợp đồng tín dụng và các văn bản tín dụng liên quan khác được ký kết giữa Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần Đ Phần của khoản nợ chưa bán được xác định là toàn bộ tiền lãi trong hạn và 10% của nợ gốc, nợ lãi quá hạn, tiền lãi chậm trả, tiền phạt vi phạm bồi thường thiệt hại và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) phát sinh theo các Hợp đồng tín dụng và các văn bản tín dụng liên quan khác được ký kết giữa Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần Đ Ngoài ra, Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M còn thỏa thuận như sau: Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M cùng nhau trở thành bên nhận bảo đảm đối với tài sản bảo đảm, biện pháp bảo đảm của khoản nợ mua bán.

Do đó, Ngân hàng TMCP V đề nghị Tòa án giải quyết các yêu cầu như sau:

  1. Công ty Cổ phần Đ3 có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M tổng số nợ còn thiếu tạm tính đến ngày 10/09/2024 tổng cộng là 34.531.383.861 đồng. Trong đó: nợ gốc quá hạn: 28.115.119.965 đồng; nợ lãi trong hạn: 767.485.892 đồng; nợ lãi quá hạn: 5.559.009.113 đồng; nợ lãi chậm trả: 89.768.890 đồng. Thanh toán ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Ngoài ra, Công ty Cổ phần Đ3 có trách nhiệm tiếp tục thanh toán tiền lãi quá hạn, lãi chậm trả theo hợp đồng tín dụng và các hợp đồng, văn bản đã ký nêu trên cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số nợ vay cho Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M.

  1. Trong trường hợp Công ty Cổ phần Đ4 thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản nợ thì Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp đối với:
    • Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 565, tờ bản số 20, địa chỉ: số F, Phó C, Phường C, Thành phố V, tỉnh Vĩnh Long theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CV 597416, Sổ vào số cấp GCN: CS 20843 do Sở TN&MT tỉnh V cấp ngày 02/06/2020, cập nhập thay đổi thông tin chủ sở hữu cho ông Nguyễn Phúc T2 vào ngày 14/01/2023, cập nhập biến động lần cuối ngày 03/02/2023.
    • Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 580, tờ bản đồ số 20, địa chỉ: Phường C, Thành phố V, tỉnh Vĩnh Long theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 597415, Sổ vào số cấp GCN: CS20842 do Sở TN&MT cấp ngày 02/06/2020, cập nhập thay đổi thông tin chủ sở hữu cho ông Nguyễn Phúc T2 vào ngày 14/01/2023, cập nhập biến động lần cuối ngày 03/02/2023.
  2. Trường hợp Công ty Cổ phần Đ4 thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M thì ông Nguyễn Ngọc T1 phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trả nợ thay cho Công ty Cổ phần Đ5 Hợp đồng bảo lãnh số ETG/23014/BLCN ngày 02/02/2023 đã ký với Ngân hàng TMCP V.

Người đại diện hợp pháp của Công ty Cổ phần Đ6 ông Trịnh Minh T trình bày: Bị đơn thống nhất với lời trình bày của người đại diện hợp pháp Ngân hàng TMCP V về việc ký kết các hợp đồng tín dụng, các Khế ước nhận nợ, việc thế chấp tài sản để đảm bảo cho khoản nợ vay của Công ty Cổ phần Đ1 cũng như thống nhất số nợ còn thiếu tạm tính đến ngày 10/09/2024 tổng cộng là 34.531.383.861 đồng, trong đó: nợ gốc quá hạn: 28.115.119.965 đồng; nợ lãi trong hạn: 767.485.892 đồng; nợ lãi quá hạn: 5.559.009.113 đồng; nợ lãi chậm trả: 89.768.890 đồng. Do đó, Công ty Cổ phần Đ1 đồng ý thanh toán số nợ còn thiếu. Tuy nhiên, do hoàn cảnh kinh tế khó khăn nên Công ty Cổ phần Đ1 đề nghị được giảm nợ lãi cũng như tạo điều kiện cho bị đơn có thêm thời gian thanh toán nợ. Trường hợp Công ty Cổ phần Đ4 thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản nợ thì bị đơn không có ý kiến gì đối với trách nhiệm bảo lãnh của ông Nguyễn Ngọc T1 cũng như việc đề nghị xử lý tài sản thế chấp là:

  • Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 565, tờ bản số 20, địa chỉ: số F, Phó C, Phường C, Thành phố V, tỉnh Vĩnh Long theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CV 597416, Sổ vào số cấp GCN: CS 20843 do Sở TN&MT tỉnh V cấp ngày 02/06/2020, cập nhập thay đổi thông tin chủ sở hữu cho ông Nguyễn Phúc T2 vào ngày 14/01/2023, cập nhập biến động lần cuối ngày 03/02/2023.
  • Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 580, tờ bản đồ số 20, địa chỉ: Phường C, Thành phố V, tỉnh Vĩnh Long theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 597415, Sổ vào số cấp GCN: CS20842 do Sở TN&MT cấp ngày 02/06/2020, cập nhập thay đổi thông tin chủ sở hữu cho ông Nguyễn Phúc T2 vào ngày 14/01/2023, cập nhập biến động lần cuối ngày 03/02/2023.

Người đại diện hợp pháp của Công ty Cổ phần M là bà Nguyễn Hoàng Yến N trình bày: Ngày 29/06/2024, Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M đã ký kết Hợp đồng mua bán nợ số 03/2024/VPB-JUPITER và Phụ lục 01 Hợp đồng mua bán nợ số 03/2024/VPB-JUPITER ký hiệu 15/PL01/HĐ03/2024/VPB-JUPITERMN đối với khoản vay giữa Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần Đ

Căn cứ Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số ETG/23014 ngày 02/02/2023 và Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số ETG/23015 ngày 08/02/2023 và các khế ước nhận nợ, văn bản có liên quan giữa Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần Đ1, cụ thể như sau:

  1. Khế ước nhận nợ số: ETG/23014/KU/ Lần 01; số tiền vay là 24.765.000.000 đồng; trong thời hạn 06 tháng; ngày giải ngân 03/02/2023; ngày đến hạn 03/8/2023; mục đích vay: bổ sung vốn lưu động, phát hành L/C phục vụ việc kinh doanh bán buôn sắt thép; lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân 12.9%/năm, cố định trong vòng 03 tháng đầu tiên. Hết thời hạn trên, lãi suất được điều chỉnh định kì 03 tháng/lần.
  2. Khế ước nhận nợ số: ETG/23014/KU/Lần 02; số tiền vay là 1.651.000.000 đồng; trong thời hạn 06 tháng; ngày giải ngân 22/3/2023; ngày đến hạn 22/9/2023; lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân 12.2%/năm, cố định trong vòng 03 tháng đầu tiên. Hết thời hạn trên, lãi suất được điều chỉnh định kì 03 tháng/lần.
  3. Khế ước nhận nợ số: 030823-10274755-ONL-3; số tiền vay là 700.000.000 đồng; trong thời hạn 06 tháng; ngày giải ngân 03/8/2023; ngày đến hạn 03/02/2024; mục đích vay: bổ sung vốn lưu động, phát hành L/C phục vụ việc kinh doanh bán buôn sắt thép; lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân 16%/năm, cố định trong vòng 03 tháng đầu tiên. Hết thời hạn trên, lãi suất được điều chỉnh định kì 03 tháng/lần.
  4. Khế ước nhận nợ số: 030823-10274755-ONL-1; số tiền vay là 1.000.000.000 đồng; trong thời hạn 06 tháng; ngày giải ngân 03/8/2023; ngày đến hạn 03/02/2024; mục đích vay: bổ sung vốn lưu động, phát hành L/C phục vụ việc kinh doanh bán buôn sắt thép; lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân 16%/năm, cố định trong vòng 03 tháng đầu tiên. Hết thời hạn trên, lãi suất được điều chỉnh định kì 03 tháng/lần.

Để đảm bảo cho khoản vay nêu trên, giữa Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần Đ1 đã ký Hợp đồng thế chấp số ETG/23014/HDTC ngày 02/02/2023, số công chứng số 01018, quyển số: 01/2023 TP/CC-SCC/HĐGD; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng số 01 ngày 29/3/2023, số công chứng 03178, quyển số 01/2023TP/CC-SCC/HĐGD, tài sản thế chấp là:

  • Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 565, tờ bản đồ số 20, địa chỉ: số F, Phó C, Phường C, Thành phố V, tỉnh Vĩnh Long theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 597416, Sổ vào số cấp GCN: CS20843 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh V cấp ngày 02/06/2020, cập nhập thay đổi thông tin chủ sở hữu cho ông Nguyễn Phúc T2 vào ngày 14/01/2023, cập nhập biến động lần cuối ngày 03/02/2023.
  • Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 580, tờ bản đồ số 20, địa chỉ: Phường C, Thành phố V, tỉnh Vĩnh Long theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 597415, Sổ vào số cấp GCN: CS20842 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh V cấp ngày 02/06/2020, cập nhập thay đổi thông tin chủ sở hữu cho ông Nguyễn Phúc T2 vào ngày 14/01/2023, cập nhập biến động lần cuối ngày 03/02/2023.

Việc thế chấp và nhận thế chấp các tài sản nêu trên đã được Văn phòng C xác nhận giao dịch và đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 03/02/2023 tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

Ngày 02/02/2023, ông Nguyễn Ngọc T1 đã ký kết với Ngân hàng TMCP V Hợp đồng bảo lãnh số ETG/23014/BLCN, theo đó ông Nguyễn Ngọc T1 đồng ý cam kết bằng toàn bộ tài sản của mình, bảo lãnh vô điều kiện và không hủy ngang về việc thực hiện toàn bộ nghĩa vụ phát sinh từ các hợp đồng, văn bản tín dụng khác ký kết giữa Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần Đ

Quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty Cổ phần Đ1 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ theo các Hợp đồng đã ký kết. Vì vậy, toàn bộ nghĩa vụ của Công ty Cổ phần Đ1 đã được chuyển sang nợ quá hạn và áp dụng lãi suất quá hạn theo các hợp đồng đã ký kết kể từ ngày 03/8/2023.

Do đó, Công ty Cổ phần M đề nghị Tòa án giải quyết các yêu cầu như sau:

  1. Công ty Cổ phần Đ3 có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M tổng số nợ còn thiếu tạm tính đến ngày 10/09/2024 tổng cộng là 34.531.383.861 đồng. Trong đó: nợ gốc quá hạn: 28.115.119.965 đồng; nợ lãi trong hạn: 767.485.892 đồng; nợ lãi quá hạn: 5.559.009.113 đồng; nợ lãi chậm trả: 89.768.890 đồng. Thanh toán ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Ngoài ra, Công ty Cổ phần Đ3 có trách nhiệm tiếp tục thanh toán tiền lãi quá hạn, lãi chậm trả theo hợp đồng tín dụng và các hợp đồng, văn bản đã ký nêu trên cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số nợ vay cho Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M.

  1. Trong trường hợp Công ty Cổ phần Đ4 thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản nợ thì Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp đối với:
    • Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 565, tờ bản số 20, địa chỉ: số F, Phó C, Phường C, Thành phố V, tỉnh Vĩnh Long theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CV 597416, Sổ vào số cấp GCN: CS 20843 do Sở TN&MT tỉnh V cấp ngày 02/06/2020, cập nhập thay đổi thông tin chủ sở hữu cho ông Nguyễn Phúc T2 vào ngày 14/01/2023, cập nhập biến động lần cuối ngày 03/02/2023.
    • Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 580, tờ bản đồ số 20, địa chỉ: Phường C, Thành phố V, tỉnh Vĩnh Long theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 597415, Sổ vào số cấp GCN: CS20842 do Sở TN&MT cấp ngày 02/06/2020, cập nhập thay đổi thông tin chủ sở hữu cho ông Nguyễn Phúc T2 vào ngày 14/01/2023, cập nhập biến động lần cuối ngày 03/02/2023.
  2. Trường hợp Công ty Cổ phần Đ4 thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M thì ông Nguyễn Ngọc T1 phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trả nợ thay cho Công ty Cổ phần Đ5 Hợp đồng bảo lãnh số ETG/23014/BLCN ngày 02/02/2023 đã ký với Ngân hàng TMCP V.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Nguyễn Ngọc T1, ông Nguyễn Phúc T2, bà Trương Thị Cẩm G vắng mặt nên không có lời trình bày.

Tại phiên tòa:

- Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng TMCP V là ông Đặng Trọng D xác định chỉ yêu cầu Công ty Cổ phần Đ3 có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M tổng số nợ còn thiếu tạm tính đến ngày 10/09/2024 tổng cộng là 30.500.000.000 đồng. Trong đó: nợ gốc: 28.115.119.965 đồng; nợ lãi là 2.384.880.035 đồng. Hạn cuối cùng thanh toán là ngày 20/09/2024. Ngoài ra, Ngân hàng TMCP V không yêu cầu tính tiền lãi đối với số tiền 30.500.000.000 đồng từ ngày 11/09/2024 đến ngày 20/09/2024.

Kể từ ngày 21/09/2024, Công ty Cổ phần Đ3 có trách nhiệm tiếp tục thanh toán tiền lãi quá hạn, lãi chậm trả theo hợp đồng tín dụng và các hợp đồng, văn bản đã ký nêu trên cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số nợ vay cho Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M.

Trong trường hợp Công ty Cổ phần Đ4 thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản nợ thì Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp đối với: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 565, tờ bản số 20, địa chỉ: số F, Phó C, Phường C, Thành phố V, tỉnh Vĩnh Long theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CV 597416, Sổ vào số cấp GCN: CS 20843 do Sở TN&MT tỉnh V cấp ngày 02/06/2020, cập nhập thay đổi thông tin chủ sở hữu cho ông Nguyễn Phúc T2 vào ngày 14/01/2023, cập nhập biến động lần cuối ngày 03/02/2023; Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 580, tờ bản đồ số 20, địa chỉ: Phường C, Thành phố V, tỉnh Vĩnh Long theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 597415, Sổ vào số cấp GCN: CS20842 do Sở TN&MT cấp ngày 02/06/2020, cập nhập thay đổi thông tin chủ sở hữu cho ông Nguyễn Phúc T2 vào ngày 14/01/2023, cập nhập biến động lần cuối ngày 03/02/2023.

Trường hợp Công ty Cổ phần Đ4 thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M thì ông Nguyễn Ngọc T1 phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trả nợ thay cho Công ty Cổ phần Đ5 Hợp đồng bảo lãnh số ETG/23014/BLCN ngày 02/02/2023 đã ký với Ngân hàng TMCP V.

- Người đại diện hợp pháp của Công ty Cổ phần Đ6 ông Trịnh Minh T đồng ý thanh toán cho Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M tổng số nợ còn thiếu tạm tính đến ngày 10/09/2024 tổng cộng là 30.500.000.000 đồng, trong đó: nợ gốc: 28.115.119.965 đồng; nợ lãi là 2.384.880.035 đồng. Hạn cuối cùng thanh toán là ngày 20/09/2024. Đối với việc nguyên đơn không yêu cầu tính lãi đối với số tiền 30.500.000.000 đồng từ ngày 11/09/2024 đến ngày 20/09/2024 thì bị đơn không có ý kiến gì. Ngoài ra, Công ty Cổ phần Đ1 cũng đồng ý thanh toán tiền lãi quá hạn, lãi chậm trả theo hợp đồng tín dụng và các hợp đồng, văn bản đã ký nêu trên kể từ ngày 21/09/2024 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số nợ vay cho Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M.

Trong trường hợp Công ty Cổ phần Đ4 thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản nợ thì bị đơn đồng ý xử lý tài sản thế chấp đối với: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 565, tờ bản số 20, địa chỉ: số F, Phó C, Phường C, Thành phố V, tỉnh Vĩnh Long theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CV 597416, Sổ vào số cấp GCN: CS 20843 do Sở TN&MT tỉnh V cấp ngày 02/06/2020, cập nhập thay đổi thông tin chủ sở hữu cho ông Nguyễn Phúc T2 vào ngày 14/01/2023, cập nhập biến động lần cuối ngày 03/02/2023; Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 580, tờ bản đồ số 20, địa chỉ: Phường C, Thành phố V, tỉnh Vĩnh Long theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 597415, Sổ vào số cấp GCN: CS20842 do Sở TN&MT cấp ngày 02/06/2020, cập nhập thay đổi thông tin chủ sở hữu cho ông Nguyễn Phúc T2 vào ngày 14/01/2023, cập nhập biến động lần cuối ngày 03/02/2023.

chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 597415, Sổ vào số cấp GCN: CS20842 do Sở TN&MT cấp ngày 02/06/2020, cập nhập thay đổi thông tin chủ sở hữu cho ông Nguyễn Phúc T2 vào ngày 14/01/2023, cập nhập biến động lần cuối ngày 03/02/2023. Trường hợp Công ty Cổ phần Đ4 thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M thì ông Nguyễn Ngọc T1 phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trả nợ thay cho Công ty Cổ phần Đ5 Hợp đồng bảo lãnh số ETG/23014/BLCN ngày 02/02/2023 đã ký với Ngân hàng TMCP V.

- Người đại diện hợp pháp của Công ty Cổ phần M là bà Nguyễn Hoàng Yến N xác định chỉ yêu cầu Công ty Cổ phần Đ3 có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M tổng số nợ còn thiếu tạm tính đến ngày 10/09/2024 tổng cộng là 30.500.000.000 đồng, trong đó: nợ gốc: 28.115.119.965 đồng; nợ lãi là 2.384.880.035 đồng. Hạn cuối cùng thanh toán là ngày 20/09/2024. Ngoài ra, Công ty Cổ phần M không yêu cầu tính tiền lãi đối với số tiền 30.500.000.000 đồng từ ngày 11/09/2024 đến ngày 20/09/2024.

Kể từ ngày 21/09/2024, Công ty Cổ phần Đ3 có trách nhiệm tiếp tục thanh toán tiền lãi quá hạn, lãi chậm trả theo hợp đồng tín dụng và các hợp đồng, văn bản đã ký nêu trên cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số nợ vay cho Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M.

Trong trường hợp Công ty Cổ phần Đ4 thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản nợ thì Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp đối với: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 565, tờ bản số 20, địa chỉ: số F, Phó C, Phường C, Thành phố V, tỉnh Vĩnh Long theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CV 597416, Sổ vào số cấp GCN: CS 20843 do Sở TN&MT tỉnh V cấp ngày 02/06/2020, cập nhập thay đổi thông tin chủ sở hữu cho ông Nguyễn Phúc T2 vào ngày 14/01/2023, cập nhập biến động lần cuối ngày 03/02/2023; Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 580, tờ bản đồ số 20, địa chỉ: Phường C, Thành phố V, tỉnh Vĩnh Long theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 597415, Sổ vào số cấp GCN: CS20842 do Sở TN&MT cấp ngày 02/06/2020, cập nhập thay đổi thông tin chủ sở hữu cho ông Nguyễn Phúc T2 vào ngày 14/01/2023, cập nhập biến động lần cuối ngày 03/02/2023.

Trường hợp Công ty Cổ phần Đ4 thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M thì ông Nguyễn Ngọc T1 phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trả nợ thay cho Công ty Cổ phần Đ5 Hợp đồng bảo lãnh số ETG/23014/BLCN ngày 02/02/2023 đã ký với Ngân hàng TMCP V.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:

- Về tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án đến trước khi xét xử thì Thẩm phán đã thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán theo quy định tại Điều 48 Bộ luật tố tụng dân sự. Trong quá trình giải quyết Thẩm phán đã thực hiện đúng, đầy đủ việc cấp, tống đạt văn bản tố tụng cho đương sự đúng theo quy định tại các Điều 170, Điều 171 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; thực hiện đúng về thời hạn đưa vụ án ra xét xử theo điểm a khoản 1 Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Tòa án thu thập chứng cứ, lấy lời khai của đương sự, tiến hành theo đúng quy định tại Điều 97 Bộ luật tố tụng dân sự. Việc gửi hồ sơ cho Viện Kiểm sát nghiên cứu theo đúng quy định tại Điều 220; Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Tại phiên tòa hôm nay, Hội đồng xét xử đã tuân thủ nguyên tắc xét xử về phiên tòa sơ thẩm được quy định tại Điều 222, Điều 223 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung: Ngày 02/02/2023, Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần Đ7 ký kết Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số: ETG/23014 ngày 02/02/2023 với tổng giá trị hạn mức tín dụng được cấp 28.200.000.000 đồng, thời hạn duy trì hạn mức tín dụng là 12 tháng, lãi suất thỏa thuận theo Khế ước nhận nợ, mục đích bổ sung vốn lưu động, phát hành L/C phục vụ việc kinh doanh bán buôn sắt thép và Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số: ETG/23015 ngày 08/02/2023, giá trị hạn mức tín dụng là 1.700.000.000 đồng. Theo đó, Công ty Cổ phần Đ7 ký nhận các Đề nghị Kiêm khế ước nhận nợ và ủy nhiệm chi cụ thể như sau:

  1. Khế ước nhận nợ số: ETG/23014/KU/Lần 01; số tiền vay là 24.765.000.000 đồng, trong thời hạn 6 tháng; ngày giải ngân 03/02/2023, ngày đến hạn 03/8/2023; mục đích vay: bổ sung vốn lưu động, phát hành L/C phục vụ việc kinh doanh bán buôn sắt thép, lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân 12.9%/năm, cố định trọng vòng 03 tháng đầu tiên. Hết thời hạn trên, lãi suất được điều chỉnh định kì 03 tháng/lần.
  2. Khế ước nhận nợ số: ETG/23014/KU/Lần 02, số tiền vay là 1.651.000.000 đồng, trong thời hạn 6 tháng, ngày giải ngân 22/3/2023, ngày đến hạn 22/9/2023; lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân 12.2%/năm, cố định trong vòng 03 tháng đầu tiên. Hết thời hạn trên, lãi suất được điều chỉnh định kì 03 tháng/lần.
  3. Khế ước nhận nợ số: 030823-10274755-ONL-3; số tiền vay là 700.000.000 đồng; trong thời hạn 6 tháng; ngày giải ngân 03/8/2023; ngày đến hạn 03/02/2024; mục đích vay: bổ sung vốn lưu động, phát hành L/C phục vụ việc kinh doanh bán buôn sắt thép, lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân 16%/năm, cố định trong vòng 03 tháng đầu tiên. Hết thời hạn trên, lãi suất được điều chỉnh định kì 03 tháng/ lần.
  4. Khế ước nhận nợ số: 030823-10274755-ONL-1; số tiền vay là 1.000.000.000 đồng, trong thời hạn 6 tháng; ngày giải ngân 03/8/2023; ngày đến hạn 03/02/2024; mục đích vay: bổ sung vốn lưu động, phát hành L/C phục vụ việc kinh doanh bán buôn sắt thép; lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân 16%/năm, cổ định trong vòng 03 tháng đầu tiên. Hết thời hạn trên, lãi suất được điều chỉnh định kì 03 tháng/lần.

Để đảm bảo cho khoản vay nêu trên, ông Nguyễn Phúc T2 và bà Trương Thị Cẩm G là bên thế chấp và Ngân hàng TMCP V là bên nhận thế chấp đã cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng thế chấp số ETG/23014/HDTC ngày 02/02/2023, số công chứng số 01018, quyền số: 01/2023 TP/CC-SCC/HĐGD; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng số 01 ngày 29/3/2023, số công chứng 03178, quyền số 01/2023 TP/CC-SCC/HĐGD, tài sản thế chấp là:

  • Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 565, tờ bản đồ số 20, địa chỉ: số F, Phó C, Phường C, Thành phố V, tỉnh Vĩnh Long theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 597416, Số vào số 5 cấp GCN: CS20843 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh V cấp ngày 02/06/2020, cập nhập thay đổi thông tin chủ sở hữu cho ông Nguyễn Phúc T2 vào ngày 14/01/2023, cập nhập biến động lần cuối ngày 03/02/2023.
  • Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 580, tờ bản đồ số 20, địa chỉ: Phường C, Thành phố V, tỉnh Vĩnh Long theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 597415, Số vào sổ cấp GCN: CS20842 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh V cấp ngày 02/06/2020, cập nhập thay đổi thông tin chủ sở hữu cho ông Nguyễn Phúc T2 vào ngày 14/01/2023, cập nhập biến động lần cuối ngày 03/02/2023.

Việc thế chấp và nhận thế chấp các tài sản nêu trên đã được Văn phòng C (Địa chỉ: Số G L, Phường B, Thành phố V, tỉnh Vĩnh Long) xác nhận giao dịch và đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 03/02/2023 tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

Ngoài ra, ngày 02/02/2023 ông Nguyễn Ngọc T1 là bên Bảo lãnh cũng cam kết bằng toàn bộ tài sản của mình, bảo lãnh vô điều kiện và không hủy ngang về việc thực hiện toàn bộ nghĩa vụ phát sinh từ các hợp đồng, văn bản tín dụng khác ký kết giữa Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần Đ5 Hợp đồng bảo lãnh số ETG/23014/BLCN ngày 02/02/2023.

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, Công ty Cổ phần Đ1 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP V theo các Hợp đồng ký kết nên toàn bộ nghĩa vụ của Công ty Cổ phần Đ1 đã được chuyển sang nợ quá hạn và áp dụng lãi suất quá hạn theo các Hợp đồng đã ký kết kể từ ngày 03/8/2023 là phù hợp.

Tại phiên tòa, Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M xác định chỉ yêu cầu Công ty Cổ phần Đ1 có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M tổng số tiền là 30.500.000.000 đồng, trong đó: nợ gốc là 28.115.119 965 đồng, nợ lãi là 2.384.880.035. Hạn cuối cùng thanh toán là ngày 20/9/2024. Ngoài ra, nguyên đơn là Ngân hàng TMCP V và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là Công ty Cổ phần M không yêu cầu tính tiền lãi đối với số tiền 30.500.000.000 đồng kể từ ngày 11/9/2024 đến ngày 20/9/2024. Về phía bị đơn cũng đồng ý thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M tổng số tiền là 30.500.000.000 đồng, trong đó: nợ gốc là 28.115.119 965 đồng, nợ lãi là 2.384.880.035. Hạn cuối cùng thanh toán là ngày 20/9/2024.

Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử tuyên: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn như sau:

Buộc Bị đơn là Công ty Cổ phần Đ8 nợ cho Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M số tiền nợ gốc là 28.115.119 965 đồng, nợ lãi là 2.384.880.035. Tổng cộng là 30.500.000.000 đồng. Ngày 20/09/2024 là hạn cuối cùng thanh toán. Công ty Cổ phần Đ4 phải trả lãi đối với số tiền 30.500.000.000 đồng kể từ ngày 11/9/2024 đến ngày 20/9/2024.

Trường hợp Công ty Cổ phần Đ4 thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản nợ thì Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thể chấp đối với các tài sản sau:

  • Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 565, tờ bản số 20, địa chỉ: số F, Phó C, Phường C, Thành phố V, tỉnh Vĩnh Long theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CV 597416, Sổ vào số cấp GCN: CS 20843 do Sở TN&MT tỉnh V cấp ngày 02/06/2020, cập nhật thay đổi thông tin chủ sở hữu cho ông Nguyễn Phúc T2 vào ngày 14/01/2023, cập nhật biến động lần cuối ngày 03/02/2023.
  • Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 580, tờ bản đồ số 20, địa chỉ: Phường C, Thành phố V, tỉnh Vĩnh Long theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 597415, Số vào vào sổ cấp GCN: CS20842 do Sở TN&MT cấp ngày 02/06/2020, cập nhật thay đổi thông tin chủ sở hữu cho ông Nguyễn Phúc T2 vào ngày 14/01/2023, cập nhật biển động lần cuối ngày 03/02/2023.

Nếu Công ty Cổ phần Đ4 thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M thì ông Nguyễn Ngọc T1 phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trả nợ thay cho Công ty Cổ phần Đ5 Hợp đồng bảo lãnh số ETG/23014/BLCN ngày 02/02/2023 đã ký với Ngân hàng TMCP V.

Về án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm: Bị đơn tự nguyện chịu toàn bộ án phí.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa và ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về pháp luật tố tụng:

1.1. Về quan hệ tranh chấp:

Xét, Ngân hàng TMCP V khởi kiện yêu cầu Công ty Cổ phần Đ8 số nợ còn thiếu của Hợp đồng tín dụng. Như vậy, có cơ sở xác định đây là tranh chấp về Hợp đồng tín dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2016.

1.2. Về thẩm quyền giải quyết:

Căn cứ Công văn số 3544/ĐKKD-T6 ngày 25/04/2024 và Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố H cung cấp thì Công ty Cổ phần Đ1 có địa chỉ trụ sở chính tại F Đường C T, Phường F, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh, đến nay Công ty chưa đăng ký giải thể. Do đó, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, có hiệu lực thi hành ngày 01/07/2016.

1.3. Về quá trình tố tụng trong việc giải quyết vụ án:

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã thực hiện được việc tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án là ông Nguyễn Ngọc T1, ông Nguyễn Phúc T2, bà Trương Thị Cẩm G đến tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Nguyễn Ngọc T1, ông Nguyễn Phúc T2, bà Trương Thị Cẩm G là phù hợp với quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2016.

[2]. Về pháp luật nội dung:

2.1. Xét tính hợp pháp của các giao dịch dân sự được xác lập giữa các đương sự:

2.1.1. Đối với Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số ETG/23014 ngày 02/02/2023 và Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số ETG/23015 ngày 08/02/2023 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần Đ1:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án phù hợp với lời khai của các đương sự thì có cơ sở khẳng định:

  • Ngày 02/02/2023, Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần Đ1 đã ký kết Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số ETG/23014. Ngày 03/02/2023, Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần Đ1 đã ký kết Đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ và ủy nhiệm cho số ETG/23014/KU/Lần 1 với nội dung như sau: Số tiền vay là 24.765.000.000 đồng; trong thời hạn 06 tháng; ngày giải ngân 03/02/2023; ngày đến hạn 03/8/2023; mục đích vay: bổ sung vốn lưu động, phát hành L/C phục vụ việc kinh doanh bán buôn sắt thép; lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân 12.9%/năm, cố định trong vòng 03 tháng đầu tiên. Hết thời hạn trên, lãi suất được điều chỉnh định kì 03 tháng/lần.
  • Ngày 08/02/2023, Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần Đ1 đã ký kết Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số ETG/23015. Ngày 22/03/2023, Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần Đ1 đã ký kết Đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ và ủy nhiệm cho số ETG/23014/KU/Lần 2 với nội dung như sau: Số tiền vay là 1.651.000.000 đồng; trong thời hạn 06 tháng; ngày giải ngân 22/3/2023; ngày đến hạn 22/9/2023; lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân 12.2%/năm, cố định trong vòng 03 tháng đầu tiên. Hết thời hạn trên, lãi suất được điều chỉnh định kì 03 tháng/lần.
  • Ngày 03/08/2023, Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần Đ1 đã ký kết Khế ước nhận nợ số: 030823-10274755-ONL-1 với nội dung như sau: Số tiền vay là 1.000.000.000 đồng; trong thời hạn 06 tháng; ngày giải ngân 03/8/2023; ngày đến hạn 03/02/2024; mục đích vay: bổ sung vốn lưu động, phát hành L/C phục vụ việc kinh doanh bán buôn sắt thép; lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân 16%/năm, cố định trong vòng 03 tháng đầu tiên. Hết thời hạn trên, lãi suất được điều chỉnh định kì 03 tháng/lần.
  • Ngày 03/08/2023, Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần Đ1 đã ký kết Khế ước nhận nợ số: 030823-10274755-ONL-3 với nội dung như sau: Số tiền vay là 700.000.000 đồng; trong thời hạn 06 tháng; ngày giải ngân 03/8/2023; ngày đến hạn 03/02/2024; mục đích vay: bổ sung vốn lưu động, phát hành L/C phục vụ việc kinh doanh bán buôn sắt thép; lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân 16%/năm, cố định trong vòng 03 tháng đầu tiên. Hết thời hạn trên, lãi suất được điều chỉnh định kì 03 tháng/lần.

Xét:

  • - Về hình thức: Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số ETG/23014 ngày 02/02/2023; Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số ETG/23015 ngày 08/02/2023; Đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ và ủy nhiệm cho số ETG/23014/KU/Lần 1 ngày 03/02/2023; Đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ và ủy nhiệm cho số ETG/23014/KU/Lần 2 ngày 22/03/2023; Khế ước nhận nợ số: 030823-10274755-ONL-1 ngày 03/08/2023 và Khế ước nhận nợ số: 030823-10274755-ONL-3 ngày 03/08/2023 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần Đ9 có chữ ký và dấu mộc của người đại diện theo pháp luật của hai bên đương sự.
  • - Về nội dung: Việc giao kết hợp đồng tín dụng một cách hoàn toàn tự nguyện, mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Do đó, đây là giao dịch dân sự hợp pháp nên đã làm phát sinh quyền và nghĩa vụ dân sự của cả hai bên.

2.1.2. Đối với Hợp đồng thế chấp số ETG/23014/HDTC ngày 02/02/2023 được ký kết giữa ông Nguyễn Phúc T2, bà Trương Thị Cẩm G và Ngân hàng TMCP V:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án phù hợp với lời khai của các đương sự thì có cơ sở khẳng định: Ông Nguyễn Phúc T2, bà Trương Thị Cẩm G đã ký kết với Ngân hàng TMCP V các văn bản bao gồm: Hợp đồng thế chấp số ETG/23014/HDTC ngày 02/02/2023 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng số 01 ngày 22/03/2023 với nội dung chi tiết như sau: Để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ của Công ty Cổ phần Đ1, ông Nguyễn Phúc T2, bà Trương Thị Cẩm G đồng ý thế chấp cho Ngân hàng TMCP V các tài sản bao gồm:

  • Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 565, tờ bản đồ số 20, địa chỉ: số F, Phó C, Phường C, Thành phố V, tỉnh Vĩnh Long theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 597416, Sổ vào số cấp GCN: CS20843 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh V cấp ngày 02/06/2020, cập nhập thay đổi thông tin chủ sở hữu cho ông Nguyễn Phúc T2 vào ngày 14/01/2023, cập nhập biến động lần cuối ngày 03/02/2023.
  • Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 580, tờ bản đồ số 20, địa chỉ: Phường C, Thành phố V, tỉnh Vĩnh Long theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 597415, Sổ vào số cấp GCN: CS20842 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh V cấp ngày 02/06/2020, cập nhập thay đổi thông tin chủ sở hữu cho ông Nguyễn Phúc T2 vào ngày 14/01/2023, cập nhập biến động lần cuối ngày 03/02/2023.

Xét:

  • - Về hình thức: Hợp đồng thế chấp số ETG/23014/HDTC ngày 02/02/2023 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng số 01 ngày 22/03/2023 được ký kết giữa ông Nguyễn Phúc T2, bà Trương Thị Cẩm G và Ngân hàng TMCP V đều được công chứng tại Văn phòng C.
  • - Về nội dung: Việc thế chấp và nhận thế chấp các tài sản nêu trên đã được xác nhận giao dịch và đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 03/02/2023 tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

Do đó, đây là giao dịch dân sự hợp pháp nên đã làm phát sinh quyền và nghĩa vụ dân sự của cả hai bên.

2.1.3. Đối với Hợp đồng bảo lãnh số ETG/23014/BLCN ngày 02/02/2023 được ký kết giữa ông Nguyễn Ngọc T1 và Ngân hàng TMCP V:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án phù hợp với lời khai của các đương sự thì có cơ sở khẳng định: Ngày 02/02/2023,ông Nguyễn Ngọc T1 đã ký kết Hợp đồng bảo lãnh số ETG/23014/BLCN với Ngân hàng TMCP V với nội dung như sau: Bằng toàn bộ tài sản, uy tín và trách nhiệm của mình, ông Nguyễn Ngọc T1 cam kết và đồng ý bảo lãnh vô điều kiện, không hủy ngang trong việc thực hiện toàn bộ nghĩa vụ hiện tại và nghĩa vụ trong tương lai, bao gồm nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi, các khoản phí, các khoản phạt, các khoản bồi thường thiệt hại, các khoản phải hoàn trả và tất cả các nghĩa vụ tài chính khác của cho Công ty Cổ phần V phát sinh từ tất cả các văn kiện tín dụng (bao gồm cả các phụ lục, văn bản sửa đổi, bổ sung, khế ước nhận nợ, đề nghị phát hành bảo lãnh, đề nghị phát hành L, đề nghị chiết khấu và các văn bản liên quan (nếu có) được xác lập bởi Công ty Cổ phần Đ10 được ký kết giữa Công ty Cổ phần V và bên liên quan khác (nếu có). Các Văn kiện tín dụng được xác định bao gồm:

a) Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số ETG/23014 ngày 02/02/2023; b) Thỏa thuận khung về cấp tín dụng số ETG/23014/TTK ngày 02/02/2023; c) Các văn kiện tín dụng được ký trước, trong và sau ngày ký kết hợp đồng này.

Xét:

  • - Về hình thức: Hợp đồng bảo lãnh số ETG/23014/BLCN ngày 02/02/2023 được ký kết giữa ông Nguyễn Ngọc T1 và Ngân hàng TMCP V đều có chữ ký của ông Nguyễn Ngọc T1 và dấu mộc của người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng TMCP V.
  • - Về nội dung: Việc giao kết hợp đồng bảo lãnh một cách hoàn toàn tự nguyện, mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Do đó, đây là giao dịch dân sự hợp pháp nên đã làm phát sinh quyền và nghĩa vụ dân sự của cả hai bên.

2.1.4. Đối với Hợp đồng mua bán nợ số 03/2024/VPB-JUPITER ngày 29/06/2024 và Phụ lục 01 Hợp đồng mua bán nợ số 03/2024/VPB-JUPITER ký hiệu 15/PL01/HĐ03/2024/VPB-JUPITERMN ngày 29/06/2024 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án phù hợp với lời khai của các đương sự thì có cơ sở khẳng định: Ngày 29/06/2024, Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M đã ký kết Hợp đồng mua bán nợ số 03/2024/VPB-JUPITER ngày 29/06/2024 và Phụ lục 01 Hợp đồng mua bán nợ số 03/2024/VPB-JUPITER ký hiệu 15/PL01/HĐ03/2024/VPB-JUPITERMN với nội dung chi tiết như sau: Ngân hàng TMCP V đồng ý bán cho Công ty Cổ phần M một phần khoản nợ và các quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến khoản nợ này (bao gồm tài sản bảo đảm, biện pháp bảo lãnh (nếu có)) được xác định bằng 90% của nợ gốc, nợ lãi quá hạn, tiền lãi chậm trả trên nợ lãi, tiền phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) phát sinh của Hợp đồng tín dụng và các văn kiện tín dụng liên quan được ký giữa Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần Đ Phần của khoản nợ chưa bán được xác định là toàn bộ tiền lãi trong hạn và 10% của nợ gốc, nợ lãi quá hạn, tiền lãi chậm trả trên nợ lãi, tiền phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) phát sinh của Hợp đồng tín dụng và các văn kiện tín dụng liên quan được ký giữa Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần Đ11 thuộc sở hữu của Ngân hàng TMCP V. Ngoài ra, Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M còn thống nhất bổ sung Công ty Cổ phần M trở thành bên nhận bảo đảm cùng với Ngân hàng TMCP V đối với các tài sản bảo đảm, biện pháp bảo đảm của khoản nợ mua bán. Theo đó, Công ty Cổ phần M cũng được hưởng các quyền và lợi ích gắn liền với các tài sản bảo đảm, biện pháp bảo đảm của khoản nợ mua bán như Ngân hàng TMCP V.

Xét:

Về hình thức: Hợp đồng mua bán nợ số 03/2024/VPB-JUPITER ngày 29/06/2024 và Phụ lục 01 Hợp đồng mua bán nợ số 03/2024/VPB-JUPITER ký hiệu 15/PL01/HĐ03/2024/VPB-JUPITERMN ngày 29/06/2024 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M đều có chữ ký và dấu mộc của người đại diện theo pháp luật của các pháp nhân.

Về nội dung: Việc giao kết hợp đồng mua bán nợ một cách hoàn toàn tự nguyện, mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Do đó, đây là giao dịch dân sự hợp pháp nên đã làm phát sinh quyền và nghĩa vụ dân sự của cả hai bên.

2.2. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

2.2.1. Về số nợ gốc của Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số ETG/23014 ngày 02/02/2023; Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số ETG/23015 ngày 08/02/2023:

Tại phiên tòa,

  • Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng TMCP V là ông Đặng Trọng D thay đổi yêu cầu khởi kiện, theo đó đề nghị Công ty Cổ phần Đ3 có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M số tiền nợ gốc là 28.115.119.965 đồng.
  • Người đại diện hợp pháp của Công ty Cổ phần M là bà Nguyễn Hoàng Yến N yêu cầu Công ty Cổ phần Đ3 có trách nhiệm thanh toán toán cho Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M số tiền nợ gốc là 28.115.119.965 đồng.
  • Người đại diện hợp pháp của Công ty Cổ phần Đ6 ông Trịnh Minh T đồng ý thanh toán số nợ gốc là 28.115.119.965 đồng cho Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M.

Xét, đây là sự tự nguyện và ý chí định đoạt của đương sự, không trái quy định pháp luật và phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

2.2.2. Về số nợ lãi của Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số ETG/23014 ngày 02/02/2023; Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số ETG/23015 ngày 08/02/2023:

Tại phiên tòa,

  • - Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng TMCP V là ông Đặng Trọng D xác định chỉ yêu cầu Công ty Cổ phần Đ3 có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M số tiền nợ lãi tạm tính đến ngày 10/09/2024 là 2.384.880.035 đồng. Ngoài ra, Ngân hàng TMCP V không yêu cầu tính lãi đối với số tiền nợ gốc từ ngày 11/09/2024 đến ngày 20/09/2024.
  • Người đại diện hợp pháp của Công ty Cổ phần M là bà Nguyễn Hoàng Yến N xác định chỉ yêu cầu Công ty Cổ phần Đ3 có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M số tiền nợ lãi tạm tính đến ngày 10/09/2024 là 2.384.880.035 đồng. Ngoài ra, Công ty Cổ phần M không yêu cầu tính lãi đối với số tiền nợ gốc từ ngày 11/09/2024 đến ngày 20/09/2024.
  • Người đại diện hợp pháp của Công ty Cổ phần Đ6 ông Trịnh Minh T đồng ý thanh toán cho Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M số tiền nợ lãi tạm tính đến ngày 10/09/2024 là 2.384.880.035 đồng.

Xét, đây là sự tự nguyện và ý chí định đoạt của đương sự, không trái quy định pháp luật và phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

2.2.3. Về phương thức thanh toán:

Tại phiên tòa,

  • Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng TMCP V là ông Đặng Trọng D yêu cầu Công ty Cổ phần Đ3 có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M số tiền nợ gốc và nợ lãi tạm tính đến ngày 10/09/2024 tổng cộng là 30.500.000.000 đồng. Hạn cuối cùng thanh toán là ngày 20/09/2024.
  • Người đại diện hợp pháp của Công ty Cổ phần M là bà Nguyễn Hoàng Yến N yêu cầu Công ty Cổ phần Đ3 có trách nhiệm thanh toán toán cho Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M số tiền nợ gốc và nợ lãi tạm tính đến ngày 10/09/2024 tổng cộng là 30.500.000.000 đồng. Hạn cuối cùng thanh toán là ngày 20/09/2024.
  • Người đại diện hợp pháp của Công ty Cổ phần Đ6 ông Trịnh Minh T đồng ý thanh toán cho Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M số tiền nợ gốc và nợ lãi tạm tính đến ngày 10/09/2024 tổng cộng là 30.500.000.000 đồng. Hạn cuối cùng thanh toán là ngày 20/09/2024.

Xét, đây là sự tự nguyện và ý chí định đoạt của đương sự, không trái quy định pháp luật và phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

2.2.4. Về yêu cầu khởi kiện đối với việc xử lý tài sản thế chấp tài sản của ông Nguyễn Phúc T2, bà Trương Thị Cẩm G:

Như đã phân tích nêu trên, Hợp đồng thế chấp số ETG/23014/HDTC ngày 02/02/2023 được ký kết giữa ông Nguyễn Phúc T2, bà Trương Thị Cẩm G và Ngân hàng TMCP V là hợp pháp nên đã làm phát sinh nghĩa vụ của các bên đương sự. Do đó, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

2.2.5. Về yêu cầu khởi kiện đối với trách nhiệm bảo lãnh của ông Nguyễn Ngọc T1:

Như đã phân tích nêu trên, Hợp đồng bảo lãnh số ETG/23014/BLCN ngày 02/02/2023 được ký kết giữa ông Nguyễn Ngọc T1 và Ngân hàng TMCP V là hợp pháp nên đã làm phát sinh nghĩa vụ của các bên đương sự. Do đó, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[3]. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ:

Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Ngân hàng TMCP V đã nộp tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng).

Tại phiên tòa, người đại diện hợp pháp của Công ty Cổ phần Đ6 ông Trịnh Minh T tự nguyện chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng). Xét, đây là sự tự nguyện và ý chí định đoạt của đương sự, không trái quy định pháp luật và hợp pháp nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

Do đó, Công ty Cổ phần Đ3 có trách nhiệm thanh toán lại số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) cho Ngân hàng TMCP V.

[4]. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

Tại phiên tòa, người đại diện hợp pháp của Công ty Cổ phần Đ6 ông Trịnh Minh T tự nguyện chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Xét, đây là sự tự nguyện và ý chí định đoạt của đương sự, không trái quy định pháp luật và hợp pháp nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

Căn cứ Luật phí và lệ phí, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thì án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 138.500.000 đồng. Như vậy, Công ty Cổ phần Đ12 án phí là 138.500.000 đồng (một trăm ba mươi tám triệu năm trăm nghìn đồng). H lại số tiền tạm ứng án phí là 69.426.000 đồng (sáu mươi chín triệu bốn trăm hai mươi sáu nghìn đồng) cho Ngân hàng TMCP V theo biên lai thu số 0034140 ngày 01/03/2024 Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

  • Căn cứ vào Điều 21, khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 157, Điều 203, Điều 220, Điều 227, Điều 266, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự có hiệu lực thi hành ngày 01/07/2016.
  • Căn cứ vào Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 280, Điều 289, Điều 292, Điều 293, Điều 294, Điều 295, Điều 296, Điều 297, Điều 298, Điều 299, Điều 300, Điều 301, Điều 302, Điều 303, Điều 304, Điều 307, Điều 308, Điều 357, Điều 429, Điều 468 Bộ luật dân sự có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2017.
  • Căn cứ vào Luật các Tổ chức tín dụng có hiệu thi hành ngày 01/01/2011;
  • Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015.
  • Căn cứ vào Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2015.
  • Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

1.1. Buộc Công ty Cổ phần Đ3 có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M số tiền nợ gốc và nợ lãi của Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số ETG/23014 ngày 02/02/2023; Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số ETG/23015 ngày 08/02/2023 tạm tính đến ngày 10/09/2024 tổng cộng là 30.500.000.000 đồng (ba mươi tỷ năm trăm triệu đồng).

Hạn cuối cùng thanh toán là ngày 20/09/2024.

Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

1.2. Ghi nhận sự tự nguyện của Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M về việc không yêu cầu Công ty Cổ phần Đ3 có trách nhiệm tiền lãi đối với số tiền 30.500.000.000 đồng tính từ ngày 11/09/2024 đến hết ngày 20/09/2024.

Kể từ ngày 21/09/2024 cho đến khi thi hành xong các khoản tiền nêu trên, hàng tháng Công ty Cổ phần Đ13 phải có trách nhiệm trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất nợ quá hạn do hai bên thỏa thuận tại Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số ETG/23014 ngày 02/02/2023; Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số ETG/23015 ngày 08/02/2023 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

1.3. Trường hợp Công ty Cổ phần Đ4 thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản nợ thì Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp đối với:

  • Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 565, tờ bản số 20, địa chỉ: số F, Phó C, Phường C, Thành phố V, tỉnh Vĩnh Long theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CV 597416, Sổ vào số cấp GCN: CS 20843 do Sở TN&MT tỉnh V cấp ngày 02/06/2020, cập nhập thay đổi thông tin chủ sở hữu cho ông Nguyễn Phúc T2 vào ngày 14/01/2023, cập nhập biến động lần cuối ngày 03/02/2023.
  • Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 580, tờ bản đồ số 20, địa chỉ: Phường C, Thành phố V, tỉnh Vĩnh Long theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 597415, Sổ vào số cấp GCN: CS20842 do Sở TN&MT cấp ngày 02/06/2020, cập nhập thay đổi thông tin chủ sở hữu cho ông Nguyễn Phúc T2 vào ngày 14/01/2023, cập nhập biến động lần cuối ngày 03/02/2023.

1.4. Trường hợp Công ty Cổ phần Đ4 thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M thì ông Nguyễn Ngọc T1 phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trả nợ thay cho Công ty Cổ phần Đ5 Hợp đồng bảo lãnh số ETG/23014/BLCN ngày 02/02/2023 đã ký với Ngân hàng TMCP V.

2. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ:

Công ty Cổ phần Đ3 có trách nhiệm thanh toán lại số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) cho Ngân hàng TMCP V.

3. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

Công ty Cổ phần Đ12 là 138.500.000 đồng (một trăm ba mươi tám triệu năm trăm nghìn đồng).

Trả lại số tiền tạm ứng án phí là 69.426.000 đồng (sáu mươi chín triệu bốn trăm hai mươi sáu nghìn đồng) cho Ngân hàng TMCP V theo biên lai thu số 0034140 ngày 01/03/2024 Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Về quyền kháng cáo của các đương sự:

Các đương sự có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm yết.

Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • Các đương sự;
  • TAND TP. HCM;
  • VKSND TP.HCM;
  • VKSND Quận 4;
  • Chi cục THADS Quận 4;
  • - Lưu: Vp, hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đỗ Đoàn Thanh Trúc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 31/2024/KDTM-ST ngày 10/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 31/2024/KDTM-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/09/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng giữa Nguyên đơn Ngân hàng TMCP V và Bị đơn Công ty Cổ phần Đ
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger