TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ TP. CẦN THƠ Bản án số: 31/2024/HNGĐ-ST Ngày 29-5-2024 V/v ly hôn giữa anh P và chị Y | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Minh Viễn
Các Hội thẩm nhân dân.
- Ông Phạm Hồng Lưu
- Bà Nguyễn Thị Thúy
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Thanh Huyền - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.
Ngày 29 tháng 5 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số 13/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2024 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 76/2024/QĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tấn P, sinh năm 1979 “có mặt”
Nơi cư trú: Ấp 4, xã Thới Hưng, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ - Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Y, sinh năm 1976 “vắng mặt”
Nơi cư trú: Ấp D, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại Đơn khởi kiện ngày 06/01/2024, quá trình tố tụng và tại phiên tòa, nguyên đơn anh Nguyễn Tấn P trình bày: Về quan hệ hôn nhân, anh P và chị Y xác lập hôn nhân vào năm 2005, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Vợ chồng có thời gian dài chung sống hạnh phúc nhưng vài năm gần đây phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan niệm sống, thường xuyên cải vã, vợ chồng sống ly thân từ tháng 8/2017 đến nay. Xét thấy, vợ chồng không còn cơ hội để đoàn tụ nên anh P xin ly hôn. Về nuôi con chung: vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Tấn L sinh ngày 24/4/2002 và Nguyễn Tấn L1 sinh ngày 19/9/2003, các con đã trưởng thành. Về tài sản chung: Không có. Về nghĩa vụ trả nợ: Không có.
Bị đơn chị Nguyễn Thị Y được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt. vụ kiện không tiến hành hòa giải được.
Tại phiên tòa:
Về hôn nhân: Anh P yêu cầu xin ly hôn với chị Y. Con chung đã trưởng thành, tài sản chung, nghĩa vụ trả nợ: Không có. Chị Y vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ nhận định:
[1] Về tố tụng: Chị Y là bị đơn, được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa lần thứ hai vắng mặt, không vì sự kiện bất khảng kháng hoặc trở ngại khách quan. Do đó căn cứ vào Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị Y.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Anh P và chị Y xác lập hôn nhân năm 2004, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, không thể hàn gắn, vợ chồng sống ly thân từ tháng 8/2017 đến nay. Xét thấy, vợ chồng không còn cơ hội đoàn tụ nên anh P xin ly hôn. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa anh P và chị Y thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, anh chị đã sống ly thân thời gian dài. Do đó, căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh P đối với chị Y.
[2.2] Về nuôi con chung: Các con đã trưởng thành.
[2.3] Về tài sản chung: Không có.
[2.4] Về nghĩa vụ trả nợ: Không có.
[3] Về án phí: Anh P phải nộp 300.000đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39; Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình; Điều 17 Luật Phí và lệ phí; Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Về quan hệ hôn nhân: Cho anh Nguyễn Tấn P ly hôn với chị Nguyễn Thị Y.
- Về nuôi con chung: Các con đã trưởng thành.
- Về tài sản chung: Không có
- Nghĩa vụ trả nợ: Không có
- Về án phí: Anh Nguyễn Tấn P phải nộp 300.000đồng án phí sơ thẩm ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đồng anh P đã nộp theo biên lai thu số 0007864 ngày 22/01/2024 thành tiền án phí.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thị hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, được sửa đổi bổ sung tại Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nguyên đơn có mặt, có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt, có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án được niêm yết tại Ủy ban nhân dân nơi cư trú hoặc được tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Minh Viễn |
Bản án số 31/2024/HNGĐ-ST ngày 29/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ, TP. CẦN THƠ về ly hôn
- Số bản án: 31/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ, TP. CẦN THƠ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh P và chị Y ly hôn
