Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 31/2024/HNGĐ-ST

Ngày 04-7-2024

V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hằng

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Minh Hằng

Bà Phạm Thị Yến

- Thư ký phiên tòa: Bà Lưu Hải Hà - Thư ký Toà án nhân dân quận Hải An, thành phố Hải Phòng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Hải An, thành phố Hải Phòng tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Tiến Ninh - Kiểm sát viên.

Ngày 04 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Hải An, thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 31/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2023 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 26/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 21/2024/QĐST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trịnh Văn Đ; nơi cư trú: Số A Bùi Thị Từ N, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng; vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

- Bị đơn: Bà Đỗ Thị Thu H; nơi cư trú: Số nhà C ngõ B Bùi Thị Từ N, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 03 tháng 4 năm 2024, bản tự khai của nguyên đơn ông Trịnh Văn Đ trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng vào ngày 20/12/1983. Quá trình chung sống, đến năm 2001, ông bà phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau, vợ chồng thường xuyên cãi vã. Đến đầu năm 2002, bà H bỏ nhà đi sống ở nơi khác. Hiện nay bà H đang sống ở nhà bố mẹ đẻ. Từ năm 2002 đến nay ông bà sống ly thân mỗi người một nơi, không liên lạc với nhau, không gặp nhau, không ai quan tâm đến ai. Nay ông xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ nên đề nghị Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn bà Đỗ Thị Thu H.

Về con chung: Ông và bà H có 02 con chung là Trịnh Sơn T, sinh năm 1991 và Trịnh Văn B, sinh năm 1996. Các con ông bà đều đã trưởng thành đủ 18 tuổi nên ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Ông Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn bà Đỗ Thị Thu H:

Bà H đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng và triệu tập hợp lệ nhưng không có ý kiến gửi cho Tòa án cũng không đến Tòa án theo giấy triệu tập để cung cấp lời khai, vì vậy không lấy được lời khai của bà H.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Hải An, thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm nghị án. Nguyên đơn đã thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ của người tham gia tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn chưa thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ của người tham gia tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đ và bà H kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, đến năm 2002, do mâu thuẫn nên ông bà sống ly thân mỗi người một nơi, không ai còn quan tâm đến ai. Nay ông bà thấy tình cảm vợ chồng không còn và thời gian sống ly thân đã quá lâu nên ông Đ gửi đơn khởi kiện đến Tòa án. Do vậy, cần xác định tình trạng hôn nhân đã trầm trọng nên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Đ giải quyết cho ông Đ được ly hôn với bà H.

Về con chung: Ông và bà H có 02 con chung là Trịnh Sơn T, sinh năm 1991 và Trịnh Văn B, sinh năm 1996. Các con ông bà đều đã trưởng thành đủ 18 tuổi, ông không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt vấn đề giải quyết.

Về tài sản chung: Ông Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt vấn đề xem xét giải quyết.

Về án phí: Ông Đ là người cao tuổi và có đơn đề nghị miễn nộp án phí nên được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

- Về tố tụng:

  1. [1] Về thẩm quyền giải quyết: Đây là vụ án ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Tại thời điểm ông Đ khởi kiện bà H đang cư trú tại quận H. Vì vậy, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Hải An, thành phố Hải Phòng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
  2. [2] Về sự vắng mặt của nguyên đơn và bị đơn: Ông Đ vắng mặt có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bà H được triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vắng mặt không lý do. Căn cứ Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Toà án nhân dân quận Hải An, thành phố Hải Phòng tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

- Về nội dung:

  1. [3] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trịnh Văn Đ và bà Đỗ Thị Thu H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình, đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, năm 2001, ông bà phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau, ông bà không còn yêu thương, quan tâm chăm sóc nhau. Đầu năm 2002, bà H bỏ về nhà bố mẹ đẻ sinh sống. Ông Đ và bà H sống ly thân từ đó đến nay, không gặp mặt, không liên lạc và không ai còn quan tâm đến ai. Như vậy, xác định mâu thuẫn của ông bà đã trầm trọng, vợ chồng không chung sống cùng nhau, ông bà không còn yêu thương, tôn trọng, giúp đỡ nhau trong cuộc sống, mục đích hôn nhân không đạt được, ông bà đã vi phạm Luật Hôn nhân và Gia đình, việc ông Đ xin ly hôn bà H là có căn cứ. Vì vậy, căn cứ Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Đ.
  2. [4] Về con chung: Ông Trịnh Văn Đ và bà Đỗ Thị Thu H có 02 con chung là Trịnh Sơn T, sinh năm 1991 và Trịnh Văn B, sinh năm 1996. Xét 02 con chung của ông bà đều đã trưởng thành đủ 18 tuổi nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
  3. [5] Về tài sản chung: Ông Trịnh Văn Đ không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
  4. [6] Về án phí: Về án phí: Ông Trịnh Văn Đ là người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp tiền án phí Tòa án. Căn cứ Điều 12, Điều 14 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, ông Đ được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm.

[7] Về quyền kháng cáo: Ông Trịnh Văn Đ và bà Đỗ Thị Thu H được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các điều 28, 35, 39, 147, 228, 235 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 12, 14 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ông Trịnh Văn Đ được ly hôn với bà Đỗ Thị Thu H.
  2. Về con chung: Ông Trịnh Văn Đ và bà Đỗ Thị Thu H có 02 con chung đều đã trưởng thành đủ 18 tuổi nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
  3. Về tài sản chung: Ông Trịnh Văn Đ không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không giải quyết.
  4. Về án phí: Ông Trịnh Văn Đ được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho ông Trịnh Văn Đ số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005608 ngày 17/4/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng
  5. Về quyền kháng cáo của các đương sự:

Ông Trịnh Văn Đ và bà Đỗ Thị Thu H được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - TAND TP. Hải Phòng;
  • - VKSND quận Hải An;
  • - Chi cục THA DS quận Hải An;
  • - UBND phường Đông Hải 1, quận Hải An,
  • Tp Hải Phòng (số GĐKKH 83 ngày 20/12/1983);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: Hồ sơ, HCTP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

Nguyễn Thị Hằng

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

Nguyễn Minh Hằng

Nguyễn Thị Hằng

Nguyễn Văn Thiện

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 31/2024/HNGĐ-ST ngày 04/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG về ly hôn

  • Số bản án: 31/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bản án
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger