Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN MỘC HÓA

TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 31/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 02-11-2023
V/v “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘC HÓA

TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Thúy Hồng.

Các hội thẩm nhân dân:

  • 1/ Ông Trịnh Thanh Thừa;
  • 2/ Bà Hồ Thị Loan;

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thành – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Mộc Hóa.

Ngày 02 tháng 11 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An; Tòa án nhân dân huyện Mộc Hóa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 106/2023/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 10 năm 2023, về việc “Tranh chấp ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 39/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2023 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị R, sinh năm: 1990.
    Địa chỉ: ấp S, xã B, huyện M, tỉnh L.
  2. Bị đơn: Ông Lê Văn S, sinh năm: 1983.
    Địa chỉ: ấp M, xã T, huyện M, tỉnh L.

(Các đương sự có mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 07 tháng 9 năm 2023, trong quá trình tố tụng và lời khai tại phiên tòa, nguyên đơn bà Lê Thị R trình bày như sau:

Bà và ông Lê Văn S cưới nhau và có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện M, tỉnh L vào ngày 10/3/2022. Sau khi cưới hai vợ chồng chung sống với cha mẹ chồng được 04 tháng thì ra ở riêng. Trong quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc, nhưng về sau này thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống không hạnh phúc nguyên nhân do ông S thường nhậu về chửi bà R dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi vả. Bà R đã bỏ về nhà cha mẹ ruột sinh sống được một thời gian.

Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà R yêu cầu ly hôn với ông Lê Văn S.

Về nuôi con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Lê Thị Anh D, sinh ngày 28/8/2022 hiện đang sống với bà R. Khi ly hôn bà R yêu cầu tiếp tục nuôi cháu D, không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con.

Về chia tài sản: không có.

Về nghĩa vụ trả nợ: không có.

Bị đơn, ông Lê Văn S trình bày: Ông thống nhất với bà R về thời gian cưới, đăng ký kết hôn, tuy nhiên nguyên nhân mâu thuẫn thì không đúng như bà R trình bày, ông S cho rằng vợ chồng không có mâu thuẫn gì lớn. Nay bà R yêu cầu ly hôn thì ông không đồng ý vì còn thương vợ con mong muốn vợ chồng quy về đoàn tụ.

Về nuôi con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Lê Thị Anh D, sinh ngày 28/8/2022 hiện đang sống với bà R. Nếu phải ly hôn ông cũng yêu cầu được trực tiếp nuôi cháu D, không yêu cầu bà R cấp dưỡng nuôi con.

Về chia tài sản: không có.

Về nghĩa vụ trả nợ: không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Lê Thị R yêu cầu ly hôn với ông Lê Văn S là tranh chấp về ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An theo quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về yêu cầu của đương sự:

[2.1] Quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị R và ông Lê Văn S xác lập hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã T, huyện M, tỉnh L cấp giấy chứng nhận kết hôn là hôn nhân hợp pháp.

[2.2] Bà R yêu cầu được ly hôn với ông S vì cho rằng cuộc sống phát sinh nhiều mâu thuẫn, vợ chồng không hạnh phúc. Ông S không đồng ý ly hôn nhưng cũng không có biện pháp nào hàn gắn tình cảm vợ chồng. Tại phiên tòa bà R vẫn cương quyết muốn ly hôn vì không còn tình cảm với ông S.

[2.3] Do đó Hội đồng xét xử xác định tình trạng hôn nhân giữa bà R và ông S lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Bà R yêu cầu được ly hôn là có lý do chính đáng nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[3] Về nuôi con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Lê Thị Anh D, sinh ngày 28/8/2022 hiện đang sống với bà R. Khi ly hôn bà R và ông S đều yêu cầu trực tiếp nuôi cháu D, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

[3.1] Xét thấy, con chung hiện nay còn rất nhỏ, dưới 36 tháng tuổi nên cần sự chăm sóc trực tiếp của người mẹ. Hơn nữa, hiện nay con chung do bà R trực tiếp nuôi dưỡng nên căn cứ khoản 3 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình cần giao con chung cho bà R tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp và đúng quy định của pháp luật.

[3.2] Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Lê Văn S không phải cấp dưỡng nuôi con do bà R không yêu cầu.

[4] Về chia tài sản và nghĩa vụ trả nợ: Bà R và ông S xác định không có. Vì vậy, Hội đồng xét xử cũng không đặt ra xem xét.

[5] Về án phí: Bà Lê Thị R phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 28; Điều 35; 39; 147; 271; 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 51; 56; 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị R với ông Lê Văn S.

1. Về hôn nhân: Bà Lê Thị R được ly hôn với ông Lê Văn S.

2. Về nuôi con chung: Bà Lê Thị R được trực tiếp nuôi con chung tên Lê Thị Anh D, sinh ngày 28/8/2022. Ông Lê Văn S không phải cấp dưỡng nuôi con.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn; Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; Hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; cấp dưỡng nuôi con và thay đổi cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84, 85, 110,116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

3. Về án phí: Bà Lê Thị R phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, nhưng được khấu trừ 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0008645, ngày 04/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An.

4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo xét xử phúc thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Long An;
  • - VKSND huyện Mộc Hóa;
  • - Chi cục THADS huyện Mộc Hóa;
  • - UBND nơi đăng ký kết hôn;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;
  • - Lưu án văn.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Thị Thúy Hồng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 31/2023/HNGĐ-ST ngày 02/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘC HÓA TỈNH LONG AN về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 31/2023/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/11/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘC HÓA TỈNH LONG AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Lê Thị R "Ly hôn" ông Lê Văn S
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger