Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 7 - CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 31/2025/HNGĐ-ST.

Ngày 20-08-2025.

V/v “Tranh chấp ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - CẦN THƠ

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Tuyết Kha.

Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Ngô Hoàng Hiệp

- Bà Quách Thị Hải Yến

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Huỳnh Ni – Thư ký Toà án nhân dân Khu vực 7, thành phố Cần Thơ.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Xuân Đăng – Kiểm sát viên.

Trong ngày 20 tháng 08 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 7, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 125/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 05 năm 2025, về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 56/2025/QĐXX-DS ngày 11 tháng 07 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 45/2025/QÐST-DS ngày 25/7/2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Sơn Thị L, sinh năm 1976. (vắng mặt, có đơn)

Nơi cư trú: Ấp S, xã P, huyện M, tỉnh Sóc Trăng (nay là xã C, thành phố Cần Thơ)

- Bị đơn: Anh D Ra Ô, sinh năm 1985 (vắng mặt)

Nơi cư trú: Ấp K, xã L, huyện T, tỉnh Sóc Trăng (nay là ấp K, xã L, thành phố Cần Thơ)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn kiện ngày 22/05/2025 và tại phiên toà nguyên đơn chị Sơn Thị L, trình bày:

Chị L và anh Danh Đ Ra Ô Đôm chung sống với nhau có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện M, tỉnh Sóc Trăng (nay là xã C, thành phố Cần Thơ) và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ngày 31/12/2011. Sau khi cưới vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống vợ chồng thường xuyên cải vã từ đó chị L và anh Đ1 không còn sống chung với nhau từ năm 2023 cho đến nay, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc nên chị L yêu cầu được ly hôn với anh Danh Ð Ra Ô Đôm.

Về con chung: Trong thời gian chung sống chị L và anh Đ1 không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Bị đơn anh Danh Đ Ra Ô Đôm vắng mặt, trong quá trình giải quyết vụ án không có văn bản cung cấp lời khai.

Đại diện Kiểm sát viên tham gia phiên tòa trình bày: Từ khi thụ lý đến kết thúc phần tranh luận tại phiên tòa thẩm phán – chủ tọa phiên tòa, các thành viên Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ đúng theo quy định của pháp luật. Về quan điểm giải quyết vụ án, đề nghị chấp nhận cho nguyên đơn được ly hôn với bị đơn, về con chung, tài sản chung, nợ chung không ai yêu cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Chị L khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn có nơi cư trú tại xã L, thành phố Cần Thơ nên Tòa án nhân dân khu vực 7 – Cần Thơ thụ lý và giải quyết là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho nguyên đơn, bị đơn nhưng nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt không có lý do nên căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 và Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt tất cả các đương sự.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Sơn Thị L và anh Danh Đ Ra Ô Đôm tự nguyện kết hôn, được Ủy ban nhân dân xã P, huyện M, tỉnh Sóc Trăng (nay là xã C, thành phố Cần Thơ) cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn nên là hôn nhân hợp pháp theo quy định của pháp luật. Tòa án tiến hành xác minh em ruột anh Đ1 là anh Danh Ú (B1 31) thì anh Đ1 hiện đi làm tại thành phố, anh là người nhận thay các văn bản tố tụng của Tòa án tống đạt cho anh Đ1 nhưng anh Đ1 hiện bận đi làm không về được và anh có nghe anh Đ1 trình bày ý kiến là đồng ý theo đơn khởi kiện của chị L. Từ khi chị L yêu cầu ly hôn cho đến nay anh Đ1 không đến để hòa giải, cũng không có văn bản phản đối việc yêu cầu ly hôn của chị L. Như vậy cho thấy mâu thuẫn giữa vợ chồng đến nay vẫn không giải quyết được, nếu tiếp tục kéo dài là không thể mang lại hạnh phúc, vì vậy Hội đồng xét xử cần chấp nhận cho chị L được ly hôn là phù hợp theo khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

[3] Về con chung: Nguyên đơn chị Sơn Thị L và anh Danh Đ Ra Ô Đôm thống nhất không có con chung nên Hội đồng xét xử cũng không đặt ra xem xét, giải quyết.

[4] Về tài sản chung, nợ chung: Nguyên đơn, bị đơn không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử cũng không đặt ra xem xét, giải quyết.

[5] Về án phí: Chị Sơn Thị L là người khởi kiện nên phải chịu án phí hôn nhân là 300.000 đồng, theo quy định tại Điểm a Khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án".

[6] Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên Toà là phù hợp nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 và Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Luật hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho cho chị Sơn Thị L được ly hôn với anh Danh Đ Ra Ô Đôm.

2. Về con chung: Không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết trong vụ việc ly hôn.

3. Tài sản chung, nợ chung: Không ai yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết trong vụ việc ly hôn.

4. Về án phí: Nguyên đơn chị Sơn Thị L phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng, khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà đã nộp theo biên lai thu số 0001926 ngày 22/05/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 7 – Cần Thơ) chị L đã nộp xong án phí. Anh danh Đ2 không phải chịu án phí.

Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (đối với đương sự vắng mặt kể từ ngày nhận bản án hoặc niêm yết bản án tại Ủ nhân dân nơi đương sự cư trú) để yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ giải quyết theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND Tp. Cần Thơ;
  • - VKSND KV7 – Cần Thơ;
  • - Phòng THADS KV7 – Cần Thơ;
  • - UBND xã Châu Thành,
  • tp. Cần Thơ;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

Trần Thị Tuyết Kha

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 31/2025/HNGĐ-ST ngày 20/08/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - CẦN THƠ về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 31/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/08/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - CẦN THƠ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Sơn Thị Liên yêu cầu ly hôn Danh Đà Ra Ô Đôm
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger