TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM TÂN TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 31/2025/HNGĐ-ST Ngày: 18/6/2025 V/v: "Tranh chấp ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM TÂN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Đình Khương
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Lệ Thanh và bà Trà Thị Thanh Hoa.
- Thư ký phiên tòa: Ông Võ Chí Công – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Thị Kim Trâm – Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 51/2025/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2025, về việc: “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 25/2025/QĐXX- HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 15/2025/QĐÐST- HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Minh T, sinh năm: 1986. Địa chỉ: Khu phố D, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bình Thuận. (vắng mặt)
- Bị đơn: Ông Phan Văn T1, sinh năm: 1984. Địa chỉ: Khu phố D, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bình Thuận. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là bà Võ Thị Minh T trình bày: Giữa bà Võ Thị Minh T và ông Phan Văn T1 tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn T, huyện H vào ngày 25/8/2015. Trong quá trình chung sống thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cải nhau về vấn đề tiền bạc mà nguyên nhân là do ông T1 không lo làm ăn, ham mê bài bạc dẫn đến nợ nần. Do đó, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, mặc dù bà T đã cố gắng nhẫn nhịn và khuyên nhiều lần nhưng ông T1 không thay đổi nên vợ chồng sống ly thân từ năm 2021 cho đến nay. Nay bà T nhận thấy không thể sống chung với ông Phan Văn T1 được nữa nên đề nghị Tòa án giải quyết cho bà Võ Thị Minh T được ly hôn với ông Phan Văn T1.
- Về con chung: Trong quá trình chung sống, vợ chồng ông T1, bà T không có con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Võ Thị Minh T tự nguyện chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.
* Bị đơn là ông Phan Văn T1 đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do, không trình bày ý kiến và cũng không tham gia phiên tòa.
Đại diện VKSND huyện Hàm Tân tham gia phiên tòa phát biểu:
Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình thu thập chứng cứ giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa Hội đồng xét xử, những người tiến hành tố tụng đã tuân thủ đúng và đầy đủ trình tự thủ tục tố tụng. Đối với đương sự thì nguyên đơn có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa; Bị đơn là ông Phan Văn T1 đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Do đó, Tòa án tiếp tục xét xử vụ án là đúng quy định pháp luật.
Về nội dung: Căn cứ vào các chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và tại phiên tòa, thấy rằng giữa bà Võ Thị Minh T và ông Phan Văn T1 tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn T, huyện H vào ngày 25/8/2015. Trong quá trình chung sống thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cải nhau về vấn đề tiền bạc mà nguyên nhân là do ông T1 không lo làm ăn, ham mê bài bạc dẫn đến nợ nần dẫn đến vợ chồng sống ly thân từ năm 2021 cho đến nay. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn theo quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Đương sự phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của đương sự, ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Tân tham gia phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy;
[1] Về quan hệ pháp luật có tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của tòa án: Hội đồng xét xử thấy rằng đây là tranh chấp ly hôn và nuôi con được quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân.
[2] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 mà vẫn vắng mặt không có lý do; Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Theo lời trình bày của nguyên đơn cũng như các tài liệu khác có trong hồ sơ vụ án, xác định giữa bà Võ Thị Minh T và ông Phan Văn T1 tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn T, huyện H vào ngày 25/8/2015 nên đây là hôn nhân hợp pháp theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Trong quá trình chung sống thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cải nhau về vấn đề tiền bạc mà nguyên nhân là do ông T1 không lo làm ăn, ham mê bài bạc dẫn đến nợ nần dẫn đến vợ chồng sống ly thân từ năm 2021 cho đến nay. Do đó, bà Võ Thị Minh T đề nghị Tòa án giải quyết cho bà T được ly hôn với ông Phan Văn T1 là có cơ sở chấp nhận.
Mặt khác, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, bị đơn là ông Phan Văn T1 không trình bày ý kiến và cũng không tham gia tố tụng nên không có cơ sở để xem xét ý kiến, nguyện vọng của bị đơn. Đồng thời, hành vi này cũng thể hiện ý chí của bị đơn về việc không muốn hòa giải để hàn gắn hạnh phúc gia đình. Do đó, xét yêu cầu xin ly hôn của bà Võ Thị Minh T và đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Tân là có căn cứ và phù hợp theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình nên cần được chấp nhận.
[4]. Về con chung: Không có.
[5]. Về chia tài sản và nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[6]. Về án phí: Bà Võ Thị Minh T phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 147, khoản 1, khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
-Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Về hôn nhân: Bà Võ Thị Minh T được ly hôn với ông Phan Văn T1.
Về con: Không có.
Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Bà Võ Thị Minh T phải chịu 300.000đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền số 0011198 ngày 27 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Tân.
- Án xử công khai, báo cho các đương sự biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Đình Khương |
Bản án số 31/2025/HNGĐ-ST ngày 18/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM TÂN, TỈNH BÌNH THUẬN về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 31/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM TÂN, TỈNH BÌNH THUẬN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về hôn nhân: Bà Võ Thị Minh Thơ được ly hôn với ông Phan Văn Trường. Về con: Không có.
