Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN NINH KIỀU

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 31/2025/DS-ST

Ngày: 24/02/2025

V/v: “Tranh chấp đòi lại

tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ tọa phiên Tòa: Ông Nguyễn Quốc Sử

- Các Hội thẩm Nhân dân: Bà Nguyễn Thị Ngọc Thu;

Bà Lý Thị Kim Hân;

Thư ký phiên Tòa:

Ông Nguyễn Cao Kỳ Quang – Thư ký Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Trong ngày 24 tháng 02 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 798/2024/TLST-DS về “Tranh chấp đòi lại tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 32/2025/QĐXX-ST ngày 20 tháng 01 năm 2025 và Quyết định Hoãn phiên Tòa số 32H/2025/QĐST-DS ngày 06/02/2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K

Trụ sở: Số D - 42 - D P, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Lưu Kim P (Có mặt)

Địa chỉ liên hệ: Số C - D Đại Lộ H, phường T, quận N, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Ông Trương Minh T, sinh năm 1970; (Vắng mặt)

Địa chỉ: Số B N, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

*Quá trình giải quyết vụ án phía nguyên đơn trình bày: Phía nguyên đơn có đơn khởi kiện gửi đến Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều yêu cầu ông Trương Minh T phải thanh toán cho nguyên đơn số tiền: 25.985.000 đồng (Bằng chữ: Hai mươi lăm triệu, chín trăm tám mươi lăm nghìn đồng) và tiền lãi phát sinh từ thời điểm ông Trương Minh T nhận số tiền nói trên tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Lai cho đến ngày ông Trương Minh T hoàn trả đầy đủ số tiền phải thanh toán cho Ngân hàng.

Ông Trương Minh T nguyên là nhân viên của Ngân hàng TMCP K (Sau đây gọi tắt là “K1”) đại diện K1 khởi kiện ông Trần Văn Thanh T1 để yêu cầu ông Trần Văn Thanh T1 thanh toán nợ cho K1. Khi thực hiện nội dung công việc được ủy quyền, ông Trương Minh T có nhận tiền hoàn ứng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ với số tiền là 25.985.000 đồng theo Phiếu chi số PC0000538 ngày 01/9/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Lai.

Hiện ông Trương Minh T đã nghỉ việc, tuy nhiên ông Trương Minh T vẫn chưa hoàn trả lại cho nguyên đơn số tiền nói trên. Nguyên đơn cũng đã nhiều lần thông báo và làm việc với ông Trương Minh T để yêu cầu hoàn trả lại, nhưng đến nay ông T vẫn chưa thực hiện nghĩa vụ hoàn trả số tiền thuộc quyền sở hữu của K1.

Do đó, nguyên đơn khởi kiện buộc ông Trương Minh T phải thanh toán cho nguyên đơn số tiền: 25.985.000 đồng (Hai mươi lăm triệu, chín trăm tám mươi lăm nghìn đồng) và tiền lãi phát sinh từ thời điểm ông Trương Minh T nhận số tiền nói trên tại Chi cục thi hành án huyện Thới Lai cho đến ngày ông Trương Minh T hoàn trả đầy đủ số tiền phải thanh toán cho nguyên đơn với mức lãi suất 10%/năm và tiền lãi phát sinh cho đến khi bị đơn thanh toán hết nợ.

Quá trình giải quyết vụ án phía bị đơn ông Trương Minh T vắng mặt, nên không thể ghi nhận ý kiến của bị đơn trong vụ án.

Tại phiên tòa:

- Nguyên đơn trình bày: Vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện buộc bị đơn ông Trương Minh T phải trả lại 25.985.000 đồng và tiền lãi phát sinh với mức lãi suất 10%/năm tạm tính từ ngày 01/9/2016 cho đến ngày 24/02/2025 là 21.948.577 đồng, tổng số tiền tạm tính đến thời điểm xét xử là 47.933.577 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên Tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn phải trả lại tiền nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp là “Tranh chấp đòi lại tài sản”, bị đơn có địa chỉ cư trú tại quận N nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án Nhân dân quận Ninh Kiều theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

[2] Về tố tụng: Phía bị đơn ông Trương Minh T đã được Tòa án thông báo, triệu tập tham gia tố tụng. Tuy nhiên, phía bị đơn vẫn vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử, tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Phía nguyên đơn Ngân hàng TMCP K khởi kiện buộc bị đơn ông Trương Minh T phải trả lại 25.985.000 đồng (Hai mươi lăm triệu chín trăm tám mươi lăm nghìn đồng) và tiền lãi phát sinh với mức lãi suất 10%/năm từ thời điểm ông Trương Minh T nhận số tiền nói trên tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thới Lai ngày 01/9/2016 cho đến ngày 24/02/2025 là 08 năm 05 tháng 23 ngày, số tiền lãi tạm tính 21.948.577 đồng (Hai mươi mốt triệu chín trăm bốn mươi tám nghìn năm trăm bảy mươi bảy đồng), tổng số tiền tạm tính là 47.933.577 đồng. Ngoài ra, phía bị đơn còn phải chịu nợ lãi phát sinh cho đến khi thanh toán hết nợ cho nguyên đơn.

Hội đồng xét xử xét thấy, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ thể hiện ngày 01/9/2016 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ, phía bị đơn ông Trương Minh T đã nhận khoản tiền 25.985.000 đồng với nội dung “Nhận lại tiền tạm ứng của Ngân hàng TMCP K vụ Trần Văn Thanh T1 theo QĐ 1167” Phiếu chi số PC0000538 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thới Lai. Quá trình giải quyết vụ án, phía bị đơn ông Trương Minh T đã được Tòa án thông báo triệu tập tham gia hòa giải, công khai chứng cứ và làm việc, tuy nhiên bị đơn vẫn vắng mặt, không hợp tác nên được xem ông T từ bỏ quyền chứng minh của mình, với những chứng cứ nguyên đơn cung cấp có căn cứ xác định, việc nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả lại tiền theo phiếu chi nêu trên là có cơ sở.

Phía nguyên đơn Ngân hàng TMCP K yêu cầu bị đơn phải chịu tiền lãi phát sinh với mức lãi suất 10%/năm là phù hợp với quy định của pháp luật. Cụ thể từ thời điểm ông Trương Minh T nhận số tiền nói trên tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thới Lai ngày 01/9/2016 cho đến ngày 24/02/2025 là 08 năm 05 tháng 23 ngày, số tiền lãi tạm tính 21.948.577 đồng (Hai mươi mốt triệu chín trăm bốn mươi tám nghìn năm trăm bảy mươi bảy đồng) nên được chấp nhận.

[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải chịu theo quy định. Phía nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

[1] Căn cứ vào:

  • - Khoản 2 và khoản 3 Điều 26; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 92, Điều 147, Điều 227; Điều 228, Điều 244, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
  • - Điều 166; Khoản 2 Điều 468; Điều 579 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
  • - Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

[2] Tuyên xử:

  • - Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP K:
  • + Buộc bị đơn Trương Minh T trả cho Ngân hàng TMCP K số tiền gốc là 25.985.000 (Hai mươi lăm triệu chín trăm tám mươi lăm nghìn đồng);
  • + Tiền lãi là 21.948.577 đồng (Hai mươi mốt triệu chín trăm bốn mươi tám nghìn năm trăm bảy mươi bảy đồng).

Tổng số tiền bị đơn phải trả tạm tính là 47.933.577 đồng (Bốn mươi bảy triệu chín trăm ba mươi ba nghìn năm trăm bảy mươi bảy đồng)

Kể từ ngày Bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (Đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

[3] Về án phí dân sự sơ thẩm:

  • - Phía nguyên đơn Ngân hàng TMCP K được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 650.000 đồng (Sáu trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 003943 ngày 07/6/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Ninh Kiều;
  • - Phía bị đơn ông Trương Minh T phải chịu án phía dân sự sơ thẩm 2.396.674 đồng (Hai triệu ba trăm chín mươi sáu nghìn sáu trăm bảy mươi bốn đồng).

[4] Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo Bản án này trong thời hạn 15 ngày (Mười lăm ngày) kể từ ngày tuyên án (Đương sự vắng mặt tính từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết) để yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ giải quyết theo thủ tục Phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND quận Ninh Kiều;
  • - Chi cục THADS quận Ninh Kiều;
  • - TAND Thành phố Cần Thơ;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Quốc Sử

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 31/2025/DS-ST ngày 24/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ về tranh chấp đòi lại tài sản

  • Số bản án: 31/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp đòi lại tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/02/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: nguyên đơn khởi kiện ông T đòi lại tài sản
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger