|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 31/2025/DS-ST Ngày: 23-5-2025 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thúy Minh
Các Hội thẩm nhân dân.
- Bà Nguyễn Võ Uyên Linh
- Bà Lê Thị Lý
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Ngọc Phương Trúc – Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Trần Lệ Thuỷ - Kiểm sát viên.
Trong ngày 23 tháng 5 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 3057/2024/DSST ngày 08 tháng 10 năm 2024 về việc tranh “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 54/2025/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 3 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 45/2025/QĐST-DS ngày 25 tháng 4 năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S; Địa chỉ trụ sở: Số B đường N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lã Ngọc M, sinh năm 1970; Địa chỉ: Số A, Tổ C, KP2A, phường Đ, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản uỷ quyền số 2590/2024/UQ-TGĐ ngày 25/4/2024)
Bị đơn: Ông Trần Anh T, sinh năm 1999, CMND số [...]; Địa chỉ: Số E đường T, phường C, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện đề ngày 20 tháng 9 năm 2024 của nguyên đơn và trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn là ông Lã Ngọc M đều trình bày:
Ngày 31 tháng 3 năm 2021, bị đơn có ký với nguyên đơn Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng (theo Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S có hiệu lực từ ngày 29 tháng 11 năm 2019). Nguyên đơn cấp cho bị đơn thẻ tín dụng 472074-1430 với hạn mức sử dụng là 15.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân.
Sau khi được cấp thẻ, bị đơn đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 29.123.000 đồng. Bị đơn đã thanh toán 22.310.000 đồng (Thứ tự thanh toán theo Điều 21 Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S có hiệu lực từ ngày 29 tháng 11 năm 2019). Qua nhiều lần nhắc nhở nhưng bị đơn không có thiện chí thanh toán nợ. Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên nguyên đơn đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ của bị đơn và chuyển nợ quá hạn của thẻ tín dụng 472074-1430 từ ngày 11 tháng 3 năm 2023.
Nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán 17.145.689 đồng nợ gốc và 19.823.232 đồng nợ lãi quá hạn tạm tính đến ngày 23 tháng 5 năm 2025 và tiền lãi phát sinh từ ngày 24 tháng 5 năm 2025 cho đến khi trả hết nợ theo lãi suất thỏa thuận trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 31 tháng 3 năm 2021; Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S có hiệu lực từ ngày 29 tháng 11 năm 2019.
Bị đơn là ông Trần Anh T không nộp văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của người khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo mặc dù đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án.
Tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn vắng mặt tại phiên tòa có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; Bị đơn được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng với bị đơn cư trú tại Số E đường T, phường C, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nguyên đơn vắng mặt tại phiên tòa có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Theo quy định tại khoản 4 Điều 91 của Bộ luật Tố tụng dân sự, đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ thì Tòa án giải quyết vụ việc dân sự theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ việc. Bị đơn đã tự từ bỏ quyền được chứng minh của mình qua việc không đến Tòa án tham gia tố tụng nên bị đơn phải chịu hậu quả của việc không chứng minh theo quy định tại Điều 91 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên, Hội đồng xét xử nhận thấy: Theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 31 tháng 3 năm 2021 và Tóm tắt sao kê… thì nguyên đơn thỏa thuận cấp cho bị đơn thẻ tín dụng hạn mức sử dụng là 15.000.000 đồng đúng như nguyên đơn trình bày. Việc cấp thẻ này được thực hiện theo Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S có hiệu lực từ ngày 29 tháng 11 năm 2019 và được niêm yết tại trang web của nguyên đơn. Căn cứ vào Điều 405, Điều 463 của Bộ luật Dân sự năm 2015, đây là loại hợp đồng theo mẫu được ký kết đúng theo quy định của pháp luật.
- Theo Tóm tắt sao kê và lời trình bày của người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án thì trong quá trình sử dụng thẻ tín dụng, bị đơn đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 29.123.000 đồng. Từ ngày kích hoạt thẻ đến nay, bị đơn đã thanh toán nhiều lần tổng cộng số tiền là 22.310.000 đồng; Trong thời gian này, bị đơn không khiếu nại các thông báo giao dịch, tiền lãi và dư nợ hàng tháng mà vẫn đóng tiền. Theo khoản 24.1 và điểm b khoản 24.4 Điều 24 của Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S có hiệu lực từ từ ngày 29 tháng 11 năm 2019, việc không thanh toán ít nhất số tiền tối thiểu của chủ thẻ cho đến kỳ thông báo giao dịch tiếp theo sẽ tạo nên sự vi phạm; Khi vi phạm xảy ra, nguyên đơn sẽ áp dụng lãi suất quá hạn đối với toàn bộ dư nợ, sau 75 ngày kể từ ngày lập thông báo giao dịch hoặc 03 kỳ thông báo giao dịch liên tiếp, nguyên đơn sẽ chấm dứt sử dụng thẻ. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng, Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 31 tháng 3 năm 2021 và Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S có hiệu lực từ ngày 29 tháng 11 năm 2019, yêu cầu của nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán nợ gốc bao gồm các giao dịch mua hàng, rút tiền mặt, phí chậm thanh toán, lãi, phí vượt hạn mức, phí rút tiền, phí thường niên được tính đúng theo thỏa thuận của hai bên.
- Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên nguyên đơn đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ của bị đơn, chuyển nợ quá hạn của thẻ tín dụng thẻ tín dụng từ ngày 11 tháng 3 năm 2023 và tiến hành thu hồi nợ vay là đúng theo thỏa thuận của hợp đồng; Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S có hiệu lực từ ngày 29 tháng 11 năm 2019 và Luật Các tổ chức tín dụng.
- Tại Quyết định số 2661/2022/QĐ-TTT ngày 28 tháng 10 năm 2022 của nguyên đơn về việc ban hành biểu phí sản phẩm dịch vụ thẻ S1 phát hành tại Việt Nam thì mức lãi suất là 2,77%/tháng; mức lãi suất quá hạn bằng 150% của lãi suất trong hạn là 4.15%/tháng áp dụng đối với tất cả thẻ tín dụng quốc tế nguyên đơn phát hành cho khách hàng. Xét thấy, theo quy định tại khoản 14 Điều 4 và khoản 2 Điều 91 của Luật Các tổ chức tín dụng, Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ngân hàng N về hướng dẫn tổ chức tín dụng cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng theo lãi suất thỏa thuận thì tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức theo quy định của pháp luật. Mức lãi suất của nguyên đơn thỏa thuận với bị đơn phù hợp với các quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
- Từ những nhận định trên, có căn cứ để chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán 17.145.689 đồng nợ gốc và 19.823.232 đồng nợ lãi quá hạn từ ngày 11 tháng 3 năm 2023 đến ngày 23 tháng 5 năm 2025, tổng cộng là 36.968.921 đồng. Ngoài ra, bị đơn còn phải chịu tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc từ ngày 24 tháng 5 năm 2025 theo khoản 24 Điều 1, Điều 23 và Điều 24 của Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S có hiệu lực từ ngày 29 tháng 11 năm 2019 cho đến khi thanh toán hết nợ.
- Về án phí: Bị đơn phải chịu 1.848.446 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 14 Điều 4, khoản 2 Điều 91 và khoản 1 Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng; Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ngân hàng N về hướng dẫn tổ chức tín dụng cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng theo lãi suất thỏa thuận; Điểm a khoản 1 Điều 13 của Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; Án lệ số 08/2016/AL được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao thông qua ngày 07/10/2016 và được công bố theo Quyết định số 698/QĐ-CA ngày 17/10/2016; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử:
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.
Buộc ông Trần Anh T có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S 36.968.921 đồng còn nợ theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S có hiệu lực từ ngày 29 tháng 11 năm 2019, gồm: 17.145.689 đồng nợ gốc và 19.823.232 đồng nợ lãi quá hạn tính đến ngày 23 tháng 5 năm 2025.
- Về án phí: Ông Trần Anh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.848.446 đồng.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S 671.098 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0043915 ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S có hiệu lực từ ngày 29 tháng 11 năm 2019. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thúy Minh |
Bản án số 31/2025/DS-ST ngày 23/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 31/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/05/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
