TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 309/2023/HNGĐ-ST Ngày 29 – 11 – 2023 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Dũng Liêm.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Hồ Thanh Phong.
Ông Nguyễn Văn Hiển.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Kim Thia là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
Ngày 29 tháng 11 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 520/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2023 về việc “tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 344/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bé N, sinh năm 1994. Địa chỉ: Ấp T, xã Tân Đ, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
- Bị đơn: Anh Huỳnh Tuấn P, sinh năm 1990. Địa chỉ: Ấp T, xã Tân Đ, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Bé N trình bày:
- Về hôn nhân: Chị N và anh P chung sống với nhau năm 2011, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân Đức, huyện Đầm Dơi. Quá trình chung sống anh chị xảy ra nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, mặc dù gia đình hai bên có hòa giải nhưng anh chị không thay đổi được quan điểm, anh chị ly thân với nhau 08 năm. Nay chị N nhận thấy không thể chung sống với anh P, tình cảm không còn nên chị yêu cầu ly hôn với anh P.
- Về con chung: Có 2 con chung tên Huỳnh Nhật T, sinh ngày 10/8/2012 và Huỳnh Bích V, sinh ngày 04/3/2015, hiện anh P đang nuôi dưỡng. Khi ly hôn, chị giao hai con cho anh P tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, chị không cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
Đối với anh Huỳnh Tuấn P: Từ khi thụ lý vụ án đến nay, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh nhưng anh không có ý kiến gì về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Chị N yêu cầu xét xử vắng mặt, anh P đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với đương sự là đúng quy định.
[2] Về hôn nhân: Chị N và anh P chung sống với nhau vào năm 2011, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân Đức, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp, được pháp luật công nhận là vợ chồng. Theo chị N xác định quá trình chung sống giữa anh chị phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, mặc dù gia đình hai bên có hòa giải nhưng anh chị không thay đổi được quan điểm, anh chị ly thân với nhau 08 năm, từ nguyên nhân trên nên chị N yêu cầu xin ly hôn với anh P.
Đối với anh P không có ý kiến phản đối yêu cầu xin ly hôn của chị N cho thấy anh không có nguyện vọng để hòa giải, hàn gắn tình cảm vợ chồng. Xét mâu thuẫn của anh chị đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình cho chị N được ly hôn với anh P là phù hợp và đúng quy định của pháp luật.
[3] Về con chung: Xét thấy hiện nay hai con chung đang sống cùng với anh P, tại đơn trình bày nguyện vọng của hai cháu thể hiện hai cháu có nguyện vọng sống với anh P khi anh chị ly hôn, chị N thống nhất giao hai cháu cho anh P nuôi. Do đó để tiếp tục ổn định cuộc sống và đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho con chung, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình, giao cháu T và cháu V cho anh P tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục là phù hợp.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét; trường hợp có phát sinh tranh chấp về vấn đề này sẽ được xem xét, giải quyết bằng vụ án khác.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Chị N xác định không có, anh P không có ý kiến gì nên không đặt ra xem xét, trường hợp có phát sinh tranh chấp về các vấn đề này sẽ được xem xét, giải quyết bằng vụ án khác.
[5] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Theo khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì chị N phải chịu 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 1 và khoản 3 Điều 228, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56; khoản 2 Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Bé N được ly hôn với anh Huỳnh Tuấn P.
- Về con chung: Giao Huỳnh Nhật T, sinh ngày 10/8/2012 và Huỳnh Bích V, sinh ngày 04/3/2015 cho anh Huỳnh Tuấn P tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, việc cấp dưỡng nuôi con không đặt ra.
Chị Nguyễn Thị Bé N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Bé N phải chịu 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000720 ngày 26/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi, chị N đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Dũng Liêm |
Bản án số 309/2023/HNGĐ-ST ngày 29/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 309/2023/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/11/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: 1. Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Bé N được ly hôn với anh Huỳnh Tuấn P. 2. Về con chung: Giao Huỳnh Nhật T, sinh ngày 10/8/2012 và Huỳnh Bích V, sinh ngày 04/3/2015 cho anh Huỳnh Tuấn P tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, việc cấp dưỡng nuôi con không đặt ra. Chị Nguyễn Thị Bé N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
