Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Bản án số: 309/2024/HNGĐ-ST

Ngày 07-11-2024

V/v ly hôn, xác định cha cho con

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

—————————

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Vân Thúy.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Vũ Thị Minh Nguyệt

Ông Phạm Mạnh Hùng

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Minh ngọc - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Bà Đỗ Thu Hương - Kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 11 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 303/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2023 về việc ly hôn, xác định cha cho con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 105/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2024, Quyết định hoãn phiên tòa số 113/2024/QĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2024 và Thông báo mở lại phiên toà số 25/TB-TA ngày 07 tháng 10 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Kim A; nơi cư trú: A phố D, phường D, quận L, thành phố Hải Phòng; vắng mặt và có đơn đề nghị xin xét xử vắng mặt;

Bị đơn: Anh Bùi David J; nơi cư trú: nơi cư trú: 115 EAST MENTOR ST. PHILADEL-PHIA,PA.19120, Hoa Kỳ; vắng mặt;

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Trần Đức D; nơi cư trú: A phố D, phường D, quận L, thành phố Hải Phòng; vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các bản tự khai nguyên đơn chị Nguyễn Kim A trình bày:

Chị Nguyễn Kim A và anh Bùi David J kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng ngày 13/4/2007. Sau khi kết hôn một thời gian thì anh Bùi David J sang Hoa Kỳ làm ăn sinh sống; kể từ đó cho đến nay vợ chồng sống ly thân, cả 2 không quan tâm, chăm sóc nhau dẫn đến phát sinh nhiều mẫu thuẫn do bất đồng trong quan điểm sống và làm ăn kinh tế. Mặc dù hai vợ chồng có nhiều lần hòa giải và hàn gắn nhưng cũng không có kết quả. Nay, chị Kim A thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, để sớm ổn định cuộc sống nên chị Kim A làm đơn đề nghị tòa án nhân dân Thành phố Hải Phòng giải quyết cho chị được ly hôn với anh Bùi David J.

Về con chung, chị Nguyễn Kim A và anh Bùi David J không có con chung nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: chị Nguyễn Kim A và anh Bùi David J không có tài sản chung nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

Trong quá trình chưa ly hôn với anh Bùi David J, nhưng thực tế thời điểm đó anh chị đang sống ly thân, không có cuộc sống chung vợ chồng, chị Kim A có quan hệ tình cảm với anh Trần Đức D, sinh năm 1987, địa chỉ: Số A D, L, Hải Phòng. Sau đó, chị Kim A mang thai và sinh được một cháu gái dự đặt tên là Trần Minh A1 vào ngày 06/7/2018 theo Giấy chứng sinh số 1172 Quyển số 13 tại Bệnh viện P, thành phố Hải Phòng.

Tại phiếu kết quả phân tích ADN ngày 13/11/2023 của công ty TNHH D2 ghi nhận: Căn cứ vào kết quả phân tích ADN, Công ty TNHH D2 kết luận: Anh Trần Đức D có quan hệ huyết thống cha – con với người có mẫu ghi tên TRẦN MINH A1 với độ tin cậy 99,9999%.

Nay, để làm thủ tục giấy khai sinh cho cháu nên chị làm đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng để xác định anh Trần Đức D là bố đẻ của bé gái dự đặt tên là Trần Minh A1 sinh ngày 06/7/2018 theo Giấy chứng sinh số 1172 Quyển số 13 tại Bệnh viện P, thành phố Hải Phòng

Về bị đơn là anh Bùi David J: Anh Bùi David J hiện đang ở Hoa Kỳ, sau khi thụ lý, Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng tiến hành ủy thác tư pháp cho cơ quan có thẩm quyền tại Hoa Kỳ để tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo thời gian tiến hành phiên họp kiểm tra, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo thời gian mở phiên tòa cho anh Bùi David J. Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng đã nhận được công văn số 2872/BTP-PLQT ngày 27 tháng 9 năm 2024 của Bộ Tư pháp về việc thông báo kết quả thực hiện uỷ thác tư pháp đối với anh Bùi David J: Theo đó, Cơ quan có thẩm quyền của H chủng quốc Hoa Kỳ không thực hiện được uỷ thác tư pháp nêu trên do không có người nhận tại địa chỉ được yêu cầu. Sau đó, Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng đề nghị chị Nguyễn Kim A cung cấp cho Tòa án biết địa chỉ hiện tại của anh Bùi David J, tuy nhiên chị Nguyễn Kim A không biết được địa chỉ hiện tại của anh Bùi David J nên không thể cung cấp được cho Toà án. Tòa án đã đăng tải thông báo lịch xét xử cho anh Bùi David J trên Cổng thông tin điện tử của Đ tại Hoa Kỳ và Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng theo quy định tại khoản 3 Điều 474 Bộ luật tố tụng dân sự nhưng anh Bùi

D1 vẫn không gửi văn bản nào cung cấp lời khai và quan điểm giải quyết vụ án cho Toà án.

Tại bản tự khai của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Trần Đức D trình bày:

Anh có quen biết và phát sinh quan hệ tình cảm với chị Nguyễn Kim A. Khi đó anh D có biết hoàn cảnh của chị Kim A đang sống ly thân với chồng là anh Bùi David J. Sau đó, chị Kim A mang thai và sinh được một cháu gái dự đặt tên là Trần Minh A1 vào ngày 06/7/2018 theo Giấy chứng sinh số 1172 Quyển số 13 tại Bệnh viện P, thành phố Hải Phòng.

Do chị Kim A sinh bé gái trong thời kỳ hôn nhân hợp pháp với anh Bùi David J nên anh D và chị Kim A chưa làm được giấy khai sinh cho bé trai được.

Nay chị Kim A đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng xác định: Anh Trần Đức D là cha đẻ của bé gái dự đặt tên là Trần Minh A1 do chị K sinh ra vào ngày 06/7/2018 theo Giấy chứng sinh số 1172 Quyển số 13 tại Bệnh viện P, thành phố Hải Phòng, anh D đồng ý.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án:

Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký về cơ bản đã thực hiện theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến khi xét xử vụ án. Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự là đúng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228, Điều 238, điểm b khoản 5 Điều 477 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Căn cứ vào khoản 1 và khoản 4 Điều 28, khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, điểm b khoản 1 Điều 39, Điều 469, Điều 470, Điều 477 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân gia đình, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Kim A: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Kim A đối với anh Bùi David J. Về con chung: Theo lời khai của chị Nguyễn Kim A giữa chị và anh Bùi David J không có con chung, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Kim A không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết. Đối với yêu cầu xác nhận cha cho con của chị: Căn cứ vào khoản 4 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự, các điều 88, 89 của Luật Hôn nhân và Gia đình, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Kim A: Xác định anh Trần Đức D là cha đẻ của cháu Trần Minh A1 sinh ngày 06/07/2018. Về án phí và các chi phí khác: Chị Nguyễn Kim A, anh Trần Đức D phải chịu án phí, và các chi phí tố tụng khác theo quy định của pháp luật. Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

- Về tố tụng:

[1] Về thẩm quyền: Đây là vụ án hôn nhân và gia đình về ly hôn, xác định cha cho con. Bị đơn anh Bùi David J hiện đang cư trú tại Hoa Kỳ, nguyên đơn chị Nguyễn Kim A và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan anh Trần Đức D có đăng ký hộ khẩu thường trú tại Hải Phòng theo quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 28; khoản 3 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 37; điểm b khoản 1 Điều 39; điểm d khoản 1 Điều 469; Điều 470 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng.

[2] Về thủ tục tống đạt cho bị đơn: Theo địa chỉ mà chị Nguyễn Kim A cung cấp, Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng đã tiến hành ủy thác tư pháp cho cơ quan có thẩm quyền của Hoa Kỳ để tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án cho anh Bùi David J. Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng đã nhận được công văn số 2872/BTP-PLQT ngày 27 tháng 9 năm 2024 của Bộ Tư pháp về việc thông báo kết quả thực hiện uỷ thác tư pháp đối với anh Bùi David J: Theo đó, Cơ quan có thẩm quyền của H chủng quốc Hoa Kỳ không thực hiện được uỷ thác tư pháp nêu trên do không có người nhận tại địa chỉ được yêu cầu. Sau đó, Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng đề nghị chị Nguyễn Kim A cung cấp cho Tòa án biết địa chỉ hiện tại của anh Bùi David J, tuy nhiên chị Nguyễn Kim A không biết được địa chỉ hiện tại của anh Bùi David J nên không thể cung cấp được cho Toà án. Tòa án đã đăng tải thông báo lịch xét xử cho anh Bùi David J trên Cổng thông tin điện tử của Đ tại Hoa Kỳ và Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng theo quy định tại Khoản 3 Điều 474 Bộ luật tố tụng dân sự nhưng anh Bùi D1 vẫn không gửi văn bản nào cung cấp lời khai và quan điểm giải quyết vụ án cho Toà án. Căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 477 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh Bùi David J.

- Về nội dung:

[3] Xét yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Kim A đối với anh Bùi David J:

[3.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Kim A và anh Bùi David J kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng ngày 13 tháng 04 năm 2007. Theo quy định tại Điều 8, Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình, quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Kim A và anh Bùi David J là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, chị Nguyễn Kim A khai nguyên nhân mâu thuẫn giữa chị và anh Bùi David J do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, không còn tình cảm và yêu thương lẫn nhau, hai bên đã sống ly thân từ lâu. Như vậy, yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Kim A là chính đáng, cần áp dụng Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Kim A.

[3.2.] Về con chung và tài sản chung: Chị Nguyễn Kim A và anh Bùi David J không có con chung và tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Xét yêu cầu xác định cha cho con:

[4] Chị Nguyễn Kim A và anh Trần Đức D thống nhất trình bày trong thời kỳ hôn nhân nhưng đã ly thân với anh Bùi David J, chị Kim A có quan hệ tình cảm với anh Trần Đức D, sinh năm 1992; nơi cư trú: Tổ dân phố Đ, phường B, quận Đ, thành phố Hải Phòng và sinh được 01 bé gái, dự định đặt tên là Trần Minh A1 sinh ngày 06/7/2018 theo Giấy chứng sinh số 1172 Quyển số 13 tại Bệnh viện P, thành phố Hải Phòng và bé gái nêu trên đã làm xét nghiệm ADN tại Công ty TNHH D2.

[5] Tại phiếu kết quả phân tích ADN ngày 13/11/2023 của công ty ghi nhận: Căn cứ vào kết quả phân tích ADN, Công ty TNHH D2 kết luận: Anh Trần Đức D có quan hệ huyết thống cha – con với người có mẫu ghi tên TRẦN MINH A1 với độ tin cậy 99,9999%.

[6] Căn cứ lời khai của các đương sự, phù hợp kết quả phân tích ADN của Công ty TNHH D2, có cơ sở chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Kim A, xác định anh Trần Đức D là cha đẻ của cháu dự định đặt tên là: Trần Minh A1 sinh ngày 06/7/2018 (giấy chứng sinh số 1172 Quyển số 13 tại Bệnh viện P, thành phố Hải Phòng).

[7] Về án phí: Theo quy định tại b khoản 1 Điều 12, khoản 4 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH của Uỷ ban thường vụ Quốc hội thì chị Nguyễn Kim A phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn; anh Trần Đức D phải chịu 300.000 đồng án phí về việc xác định cha cho con.

[8] Về phí ủy thác tư pháp: Chị Nguyễn Kim A phải chịu phí ủy thác tư pháp theo quy định của pháp luật.

[9] Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo Bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1, khoản 4 Điều 28; khoản 3 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 37; khoản 1 Điều 147; Điều 151; Điều 152; Điều 153; Điều 154; khoản 1 Điều 228; Điều 238; Điều 273; Điều 469; Điều 470; khoản 3 Điều 474, điểm b khoản 5 Điều 477, khoản 2 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 56, Điều 88, Điều 89, khoản 2 Điều 101, 102, Điều 127 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 12, khoản 4 Điều 26, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

X: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Kim A

  1. Cho chị Nguyễn Kim A được ly hôn với anh Bùi David J.
  2. Xác định anh A Trần Đức D, sinh năm 1992; nơi cư trú: Tổ dân phố Đ, phường B, quận Đ, thành phố Hải Phòng là cha đẻ của cháu: Trần Minh A1 sinh

ngày 06/7/2018 (theo Giấy chứng sinh số 1172 Quyển số 13 tại Bệnh viện P, thành phố Hải Phòng).

  1. Về án phí dân sự sơ thẩm:
    • 3.1. Chị Nguyễn Kim A phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai số 0000218 ngày 11 tháng 10 năm 2023 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng; chị Nguyễn Kim A đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
    • 3.2. Anh Trần Đức D phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm về việc xác định cha cho con.
  2. Về chi phí ủy thác tư pháp: Chị Nguyễn Kim A phải chịu 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng) chi phí ủy thác tư pháp để tống đạt Văn bản tố tụng của tòa án cho anh Bùi David J, được trừ số tiền tạm ứng 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai số 0000219 ngày 11 tháng 10 năm 2023 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng;
  3. Về quyền kháng cáo:
    • Chị Nguyễn Kim A, anh Trần Đức D có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
    • Anh Bùi David J được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
  4. Về quyền yêu cầu thi hành án: Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - VKSND TP Hải Phòng;
  • - Cục THADS TP Hải Phòng;
  • - Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng;
  • - Các đương sự (để thi hành);
  • - Lưu: HCTP, hồ sơ vụ án.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thị Vân Thuý

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 309/2024/HNGĐ-ST ngày 07/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG về ly hôn, xác định cha cho con

  • Số bản án: 309/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: ly hôn, xác định cha cho con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 07/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Kim A - Bùi David J ly hôn, xác định cha cho con
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger