Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 3079/2024/DS-ST

Ngày: 12/7/2024

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Thu Trang.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Nguyễn Thị Hương;
  2. Ông Huỳnh Tiến Dũng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Thị Bình Minh – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa: Bà Võ Thị Thanh Phượng – Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 1228/2023/DSST ngày 03 tháng 10 năm 2023, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 3363/2024/QĐST-DS ngày 23/5/2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 4270/2024/QĐH-DS ngày 17 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Công ty TNHH một thành viên M (Việt Nam)

    Trụ sở: 91 Pasteur, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Người đại diện hợp pháp: ông Nguyễn Phạm Thành N, sinh năm 2000

    Địa chỉ liên hệ: P Tầng D, Tòa nhà số G T, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt).

    (Theo giấy ủy quyền ngày 01/4/2024)

  2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Cẩm N1, sinh năm 1997

    Địa chỉ: 1 Đường số D, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và quá trình tố tụng của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn xác định: Ngày 09/11/2022 Công ty M (VIỆT NAM) (sau đây gọi tắt là Công ty M) và bà Nguyễn Thị Cẩm N1 ký hợp đồng tín dụng số: 3915579 (sau đây gọi tắt là Hợp đồng tín dụng) về việc cấp tín dụng cho bà Nguyễn Thị Cẩm N1 với khoản vay trị giá 32.310.000 đồng. Sau khi ký kết hợp đồng Công ty M đã giải ngân theo đúng quy định trong Hợp đồng tín dụng cho bà Nguyễn Thị Cẩm N1. Theo Hợp đồng tín dụng, bà Nguyễn Thị Cẩm N1 có nghĩa vụ thanh toán hàng tháng với số tiền là 1.720.322 đồng trong kỳ hạn 36 tháng kể từ ngày 10/12/2022 đến ngày 10/11/2025.

Tuy nhiên, sau khi được giải ngân, từ ngày 30/12/2022, bà Nguyễn Thị Cẩm N1 đã không thanh toán theo nghĩa vụ hợp đồng đối với khoản vay mà phía Công ty M đã giải ngân.

Công ty M đã tiến hành nhắc nhở nhiều lần nhưng bà Nguyễn Thị Cẩm N1 không thanh toán. Do bà Nguyễn Thị Cẩm N1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bên vay nên Công ty M đã chấm dứt hợp đồng trước hạn và khởi kiện yêu cầu Tòa án:

  1. Buộc bà Nguyễn Thị Cẩm N1 thanh toán toàn bộ khoản vay cho Công ty M với tổng số tiền tạm tính đến ngày 12/7/2024 là: 59.767.104 đồng. Trong đó nợ gốc là 31.918.864 đồng; Lãi trong hạn là 20.514.857 đồng; Lãi quá hạn là 5.667.584 đồng; Lãi chậm trả là 1.665.799 đồng.
  2. Đồng thời thanh toán lãi, phí phát sinh từ ngày 13/7/2024 cho đến khi hoàn tất việc thanh toán xong khoản nợ.

Công ty M (VIỆT NAM) xác định chỉ khởi kiện yêu cầu cá nhân bà Nguyễn Thị Cẩm N1 trả nợ, không yêu cầu ai khác.

Bị đơn đã được Tòa án tống đạt hợp lệ giấy triệu tập và các văn bản tố tụng khác nhưng vẫn cố tình vắng mặt không đến tòa để làm việc, không có văn bản thể hiện ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:

Về tố tụng: Từ khi thụ lý cho đến ngày mở phiên tòa đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự, tuy nhiên có vi phạm về thời hạn chuẩn bị xét xử. Tại phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và đương sự chấp hành đúng quy định của pháp luật.

Về nội dung đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tụng tố tụng: Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hợp đồng tín dụng thuộc trường hợp được quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn cư trú trên địa bàn thành phố T nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức theo quy định tại Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa đến lần thứ hai mặc dù đã được triệu tập hợp lệ, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, do đó Hội đồng xét xử áp dụng điểm a và điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt đương sự.

[2] Về nội dung: Xét về hình thức Hợp đồng tín dụng giữa Công ty và khách hàng được lập bằng văn bản và xác lập hoàn toàn tự nguyện là phù hợp với quy định của pháp luật.

Theo nội dung giấy Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 3915579 ngày 09/11/2022, khách hàng được cấp tín dụng với số tiền 32.310.000 đồng, trả góp mỗi tháng số tiền 1.720.322 đồng trong thời hạn 36 tháng với lãi suất 48%/năm. Sau khi cấp thẻ tín dụng, bị đơn đã thanh toán 1.728.706 đồng (trong đó số tiền gốc là 391.136 đồng, tiền lãi là 1.317.186 đồng và phí là 12.000 đồng) thì vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Tính đến ngày 12/7/2024, số nợ là 59.767.104 đồng, bao gồm nợ gốc 31.918.864 đồng, nợ lãi trong hạn 20.514.857 đồng, nợ lãi quá hạn 5.667.584 đồng, số tiền lãi chậm trả của lãi trong hạn: 1.665.799 đồng.

Do vi phạm nghĩa vụ thanh toán tiền vốn và lãi nên khách hàng phải trả cho Công ty T số tiền vốn và lãi quá hạn. Tiếp tục tính lãi phát sinh sau ngày 13/7/2024 cho đến khi tất toán xong khoản nợ vay. Lãi suất tiêu dùng áp dụng đối với Hợp đồng tín dụng hai bên thỏa thuận là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng.

Do bị đơn không đến Tòa án tham dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, không gửi văn bản hay giao nộp tài liệu chứng cứ liên quan đến giao dịch vay tiền giữa nguyên đơn và bị đơn. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ, phiếu cung cấp thông tin của Ngân hàng T1 Chi nhánh Đ để xác định bị đơn có vay tiền và đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

[3] Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. H lại tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 357, 463, 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH MTV M (Việt Nam) về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đối với bà Nguyễn Thị Cẩm N1.

    Buộc bà Nguyễn Thị Cẩm N1 phải trả cho Công ty TNHH MTV M (Việt Nam) số tiền: là 59.767.104 đồng (bao gồm nợ gốc 31.918.864 đồng, nợ lãi trong hạn 20.514.857 đồng, nợ lãi quá hạn 5.667.584 đồng, số tiền lãi chậm trả của lãi trong hạn: 1.665.799 đồng).

    Kể từ ngày 13/7/2024, bà Nguyễn Thị Cẩm N1 còn phải thanh toán cho Công ty TNHH MTV M (Việt Nam) tiền lãi quá hạn phát sinh trên nợ gốc với mức lãi suất quá hạn quy định tại hợp đồng cho đến khi thanh toán xong nợ.

  2. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 2.988.355 đồng buộc bà Nguyễn Thị Cẩm N1 phải chịu. Công ty TNHH MTV M (Việt Nam) được nhận lại tiền tạm ứng án phí 1.000.139 đồng, theo biên lai số AA/2023/0005232 ngày 02/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
  3. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự, đã được sửa đổi bổ sung năm 2014.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân TP. HCM;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TP. HCM;
  • - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức;
  • - Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HS,VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đỗ Thị Thu Trang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 3079/2024/DS-ST ngày 12/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 3079/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/07/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger